Thị trường vàng ngày 17/6: Xáo trộn sau cuộc họp của Fed

09:12 | 17/06/2021

Giá vàng xáo trộn, với vàng giao ngay và hợp đồng tương lai diễn biến trái chiều, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiết lộ thông tin về đợt nâng lãi suất đầu tiên sau đại dịch Covid-19 sẽ diễn ra vào năm 2023.

thi truong vang ngay 176 xao tron sau cuoc hop cua fed Thị trường vàng 16/6: Tiếp đà giảm trước thời điểm Fed tiết lộ định hướng chính sách
thi truong vang ngay 176 xao tron sau cuoc hop cua fed Thị trường vàng ngày 15/6: Lao dốc trước thềm cuộc họp của Fed
thi truong vang ngay 176 xao tron sau cuoc hop cua fed

Tính đến 9h sáng nay (17/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 8,6 USD/oz (+0,47%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.820,5 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.804,3 - 1.864,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám giảm 42,1 USD/oz (-2,26%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.819,3 USD/oz.

Kết thúc phiên giao dịch hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 1,1%; trong khi giá vàng tương lai tăng 0,3%.

Giá vàng đang xáo trộn sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiết lộ thông tin về đợt nâng lãi suất đầu tiên sau đại dịch Covid-19 vào năm 2023.

Tuyên bố được đưa ra sau cuộc họp của Fed thừa nhận lạm phát sẽ tăng và điều chỉnh mục tiêu lên 3%. Cùng với đó, Fed sẽ tiếp tục chương trình mua tài sản trị giá 120 tỷ USD mỗi tháng, đồng thời cam kết duy trì lãi suất gần bằng 0 đến năm 2023...

Đáng chú ý, những phát biểu của Chủ tịch Powell tại cuộc họp báo đã cho thấy quan điểm nghiêng hơn về tăng lãi suất.

11/18 quan chức của Fed đã đồng ý về kế hoạch dự kiến có ít nhất hai lần tăng lãi suất vào năm 2023. Trước đó hồi tháng Ba, chỉ có 7 người đồng ý với dự kiến ​​một lần tăng lãi suất.

Quan điểm "diều hâu" hơn của Fed đã khiến cổ phiếu giảm giá và khiến vàng rơi tự do. Trong khi đó, tính đến cuối phiên hôm qua, bạc xanh đã tăng +0,97%; trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng lên 1,58%.

Trong báo cáo Gold Focus mới đây được công ty nghiên cứu Metals Focus thực hiện, các chuyên gia phân tích cho biết, họ kỳ vọng giá vàng sẽ đạt trung bình khoảng 1.820 USD/oz trong năm nay, tăng 3% so với giá trung bình của năm ngoái.

Tuy nhiên, mức tăng của năm nay sẽ không thể so sánh với mức tăng 27% đã thấy vào năm 2020.

Triển vọng năm 2021 được đưa ra khi thị trường vàng vật lộn để tìm động lực tăng giá mới sau khi giá không thể giữ mức trên 1.900 USD/oz. Các nhà phân tích lưu ý rằng lãi suất và lạm phát sẽ vẫn là hai yếu tố quan trọng chi phối thị trường vàng.

thi truong vang ngay 176 xao tron sau cuoc hop cua fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,40 - 57,00 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,40 - 57,02 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,45 - 56,95 triệu, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,45 - 57,00 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều chiều mua vào và giảm 150 nghìn đồng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900