Thị trường vàng 6/6: Nhịp hồi để tiến?

09:58 | 06/06/2020

Giá vàng giảm do nền kinh tế toàn cầu đang dần hồi phục trở lại sau khi chỉ số thất nghiệp đang giảm tại Mỹ làm giảm nhu cầu tìm vàng làm nơi trú ẩn an toàn.

Đến 9h sáng nay (6/6), giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 28,9 USD/oz (1,69%) so với đóng cửa phiên gần nhất (4 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam), chốt ở mức 1.684 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.670,8 - 1.711,7 USD/oz.

Theo Reuters, giá vàng giảm hơn 2% do nền kinh tế toàn cầu đang dần hồi phục trở lại sau khi chỉ số thất nghiệp đang giảm tại Mỹ làm giảm nhu cầu tìm vàng làm nơi trú ẩn an toàn.

Việc chi trả lương đang gia tăng đáng kể tăng 2,5 triệu so với dự kiến 7,5 - 10 triệu đã mang lại kỳ vọng về sự phục hồi kinh tế Mỹ, theo nhận định Bart Melek, CEO chiến lược gia tại TD Securities.

Ngoài ra, vàng cũng bị áp lực bởi số lượng tăng mạnh và đồng USD vẫn duy trì sự ổn định, đồng nghĩa với chi phí để giữ vàng trong danh mục đầu tư đã tăng lên, Mitch Melek nói thêm.

Theo số liệu mới nhất cho thấy tỷ lệ thất nghiệp giảm mạnh xuống còn 13,3% trong tháng 5 so với tháng Tư là 14,7% khi bị sa thải.

Dữ liệu được đưa ra trước cuộc họp chính sách kéo dài hai ngày của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ vào tuần tới. Ngân hàng trung ương đã kích thích gói hỗ trợ kinh tế khổng lồ và cắt giảm lãi suất xuống gần bằng 0 để giảm bớt gánh nặng từ đại dịch COVID-19.

Theo chuyên gia phân tích Rhona OStConnell của INTL FCStone cho biết: “Những bất ổn về kinh tế, căng thẳng thương mại chính là những vấn đề nan giải tại Mỹ. Về lâu dài, những ảnh hưởng chắc chắn sẽ mang lại cho vàng nhiều sự tích cực hơn thay vì tiêu cực.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 48,25 - 48,65 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 190 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,25 - 48,67 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 190 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 48,30 - 48,60 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,35 - 48,55 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên hôm qua.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080