Thị trường vàng 8/10: Giảm giá trước thềm đàm phán thương mại Mỹ - Trung

11:11 | 08/10/2019

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (8/10) giá vàng giao ngay giảm 2,4 USD/oz (-0,16%) xuống còn 1.490,7 USD/oz so với cuối phiên hôm qua. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.486,9 - 1.508,4 USD/oz.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/10
Giá vàng tuần tới: Cần thêm thông tin mới để bật tăng

Sáng nay, giá hợp đồng vàng tháng 12 trên sàn COMEX đang ở mức 1.496,8 USD/oz, giảm 7,8 USD/oz (0,518%) so với cùng thời điểm.

Giá vàng đã giảm nhẹ, tuy nhiên các nhà phân tích cho rằng, có vẻ như thị trường đang bị áp lực tâm lý và các nhà đầu tư đang chờ đợi và nghe ngóng thông tin từ cuộc đàm phán được nối lại giữa Mỹ và Trung Quốc vào thứ Năm.

Theo đó, trong hai ngày 10 và 11/10, phái đoàn đàm phán của Trung Quốc sẽ bắt đầu cuộc họp với Mỹ và nối lại các cuộc đàm phán thương mại liên quan đến tranh chấp thương mại đang diễn ra kể từ tháng 7/2018.

Nhiều chuyên gia cho rằng, việc nối lại đàm phán thương mại giữa hai nước sẽ rất phức tạp và khó khăn. Nút thắt chính của cuộc chiến thương mại đến thời điểm này được các chuyên gia nhận định vẫn là vấn đề Mỹ cáo buộc Trung Quốc vi phạm sở hữu trí tuệ và phía Trung Quốc một mực phủ nhận việc này.

Và nếu cuộc đàm phán này thất bại, nó không chỉ ảnh hưởng đến 2 nền kinh tế lớn nhất thế giới mà nó còn khiến kinh tế toàn cầu có nguy cơ rơi vào suy thoái. Điều này có lợi cho vàng, bởi vàng luôn được coi là một kênh trú ẩn an toàn.

Bên cạnh việc nghe ngóng thông tin từ cuộc nối lại đàm phán giữa Mỹ và Trung Quốc, thị trường tiếp tục đợi tín hiệu từ cuộc họp vào cuối tháng này của Ủy ban Thị trường mở Liên bang về việc có hay không cắt giảm lãi suất.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,50 - 41,80 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên hôm qua.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,50 - 41,82 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên hôm qua.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,50 - 41,80 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,45 - 41,95 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950