07:30 | 08/10/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/10

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 3.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 4,5 điểm (-0,46%) xuống 983,09 điểm; HNX-Index giảm 1,43 điểm (-1,36%) xuống 103,73 điểm; UPCoM-Index giảm 0,08 điểm (-0,14%) xuống 56,85 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 45 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 30/9-4/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 7/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.155 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.800 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.201 VND/USD, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên 4/10. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi phiên thứ 8 liên tiếp ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm 0,04 - 0,09 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước; giao dịch tại: qua đêm 2,26%; 1 tuần 2,46%; 2 tuần 2,63% và 1 tháng 3,04%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 2,08%; 1 tuần 2,20%; 2 tuần 2,34%, 1 tháng 2,46%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3 năm và 7 năm trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại so với phiên 4/10, giao dịch tại: 3 năm 2,85%; 5 năm 3,01%; 7 năm 3,64%; 10 năm 4,01%; 15 năm 4,26%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 7/10, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 18.000 tỷ đồng tín phiếu, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có gần 15.000 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 3.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức gần 90.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,50%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần, các chỉ số thị trường đều lùi xuống dưới mốc tham chiếu do nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,5 điểm (-0,46%) xuống 983,09 điểm; HNX-Index giảm 1,43 điểm (-1,36%) xuống 103,73 điểm; UPCoM-Index giảm 0,08 điểm (-0,14%) xuống 56,85 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.400 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng khoảng hơn 45 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, đến hết tháng 9/2019, Việt Nam với mức xuất khẩu sang Mỹ tăng 34% so với cùng kỳ năm trước, tương đương 10,9 tỷ USD, đã nhảy từ vị trí thứ 12 sang thứ 7 trong danh sách các nhà cung cấp hàng đầu cho Mỹ.

Tin quốc tế

Trung Quốc có dấu hiệu thay đổi lập trường với thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung. Theo hãng tin Bloomberg, trong các cuộc họp với các quan chức Mỹ đến thăm Trung Quốc những ngày gần đây, phía Trung Quốc đã chỉ ra một loạt các chủ đề mà họ sẵn sàng thảo luận, tuy nhiên đã bị thu hẹp đáng kể so với cuộc đàm phán cấp thứ trưởng trong tháng 9.

Chỉ số niềm tin tại khu vực Eurozone giảm xuống mức -16,8 điểm trong tháng 10 từ mức -11,1 điểm của tháng 9, sâu hơn so với dự báo ở mức -12,9 điểm. Tại nước Đức, giá trị đơn đặt hàng nhà máy giảm 0,6% so với tháng trước trong tháng 9 sau khi giảm mạnh 2,1% ở tháng 8, sâu hơn mức dự báo giảm 0,4%.

Thủ tướng Anh Boris Johnson bày tỏ mong muốn Liên minh Châu Âu EU cho biết những lo ngại cụ thể của khối này với kế hoạch Brexit của ông. Đồng thời ông Johnson cũng khẳng định Chính phủ Anh đã đưa ra nhiều nhượng bộ và cả những điều khoản hợp lý nhất từ trước tới nay.

Liên quan đến kinh tế Anh, giá nhà tại nước này giảm 0,4% so với tháng trước trong tháng 9 sau khi tăng 0,3% ở tháng trước đó, trái với dự báo tăng 0,4%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740