Thị trường vàng ngày 30/4: Như chơi trò kéo co

10:19 | 30/04/2020

Giá vàng vẫn sẽ không ổn định trong một khoảng thời gian, vàng sẽ giao dịch như đang chơi trò kéo co.

thi truong vang ngay 304 nhu choi tro keo co Thị trường vàng ngày 29/4: Có xu hướng hồi phục khi niềm tin được cải thiện
thi truong vang ngay 304 nhu choi tro keo co Thị trường vàng ngày 28/4: Chứng khoán, dầu, cầu giảm 'nhấn chìm' giá vàng
thi truong vang ngay 304 nhu choi tro keo co

Tính đến 9h sáng nay (30/4), giá vàng giao ngay trên thế giới giảm 3,4 USD/oz (0,22%) so với cuối phiên gần nhất, chốt ở mức 1.710,3 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.695,2 - 1.720,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 6 trên sàn Comex tăng 12,2 USD (0,15%) so với cuối phiên trước, hiện đang ở mức 1.725,6 USD/oz.

Trong phiên hôm qua, giá vàng luôn giao dịch ở mức thấp, ngóng thông tin từ cuộc họp báo công bố chính sách của Cục Dự trữ Liên bang (Fed), và phát biểu trực tuyến của Chủ tịch Jerome Powell.

Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ (FOMC) đã tuyên bố cam kết duy trì lãi suất ở mức gần bằng không, cho đến khi nào còn cần thiết. Đồng thời, cơ quan này cũng cho biết họ sẽ sử dụng bất kỳ và tất cả các công cụ sẵn có để giúp ổn định nền kinh tế hiện đang đối mặt với tác động kinh tế từ đại dịch Covid-9.

Fed cho rằng, mức lãi suất hiện tại - đang duy trì gần bằng 0 - là mức thấp nhất nên không có cách nào để hạ lãi suất mà không bị âm. Và khi không thể hạ thấp hơn lãi suất, Fed đã phải điều chỉnh lại chương trình nới lỏng định lượng và tăng mua tài sản. Hiện, bảng cân đối kế toán của Fed đang ở mức kỷ lục - 6,6 nghìn tỷ đô la tính đến cuối tuần trước.

Trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, Fed cũng sử dụng phương thức mua chứng khoán thế chấp này và các tài sản khác để giúp ổn định nền kinh tế. Khi bắt đầu nới lỏng định lượng vào năm 2013, Fed đã thanh lý một số tài sản và bảng cân đối kế toán đã tăng lên khoảng 3,8 nghìn tỷ đô la.

Tuyên bố của Fed và Chủ tịch Powell có thể được coi là “liều thuốc” đối với kim loại màu vàng và khiến đồng đô la Mỹ giảm giá.

Jameel Ahmad, người đứng đầu chiến lược tiền tệ và nghiên cứu thị trường ngoại hối toàn cầu tại FXTM, cho biết: “Nhìn chung, giá vàng vẫn sẽ có một thời gian không ổn định, vàng sẽ giao dịch như đang chơi trò kéo co". Tuy nhiên, ông cũng nói rằng "vẫn tồn tại khả năng vàng sẽ mạnh hơn khi thị trường chứng kiến các báo cáo về dữ liệu kinh tế đáng sợ sắp được công bố”.

Các chuyên gia nhận định, có khả năng vàng sẽ giữ trên mức 1.700 USD/oz, và niềm tin là có thể thấy vàng thách thức mức cao gần đây tại 1.765 USD/oz.

thi truong vang ngay 304 nhu choi tro keo co

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 47,85 - 48,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên hôm qua. So với sáng qua, giá vàng đã giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 47,85 - 48,52 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên hôm qua. So với sáng qua, giá vàng đã giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 47,70 - 48,25 triệu đồng/lượng, không đổi so với với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 47,70 - 48,35 triệu đồng/lượng, không đổi ở chiều mua vào và tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050