Thị trường vàng sáng 1/12: Đi ngang sau phiên biến động mạnh

09:21 | 01/12/2021

Sáng nay, giá vàng đi ngang sau khi biến động mạnh ở phiên hôm qua trong bối cảnh Chủ tịch Fed Powell cho thấy quan điểm diều hâu hơn.

thi truong vang ngay 112 Thị trường vàng sáng 30/11: Phục hồi sau phiên giảm nhẹ
thi truong vang ngay 112 Thị trường vàng sáng 29/11: Tăng nhờ lo ngại tái bùng phát COVID-19
thi truong vang ngay 112

Tính đến 9h sáng nay (1/12) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 0,8 USD/oz (+0,05%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.775,6 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.769,5 - 1.810,5 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 tăng 0,9 USD/oz (+0,05%), hiện giao dịch ở mức 1.777,4 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,7%; trong khi giá vàng tương lai giảm 0,5%.

Hôm qua, giá vàng biến động khá mạnh với khởi đầu phiên tăng tốt, khi những lo ngại dấy lên trước biến thể Covid-19 mới Omicron đã đưa kim loại quý màu vàng trở lại trên mức 1.800 USD/oz. Tuy nhiên, đà tăng này chấm dứt nhanh chóng khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell có những phát biểu trước Ủy ban Ngân hàng Thượng viện Mỹ.

Hiện chưa có thông tin nào về việc liệu vắc-xin có bảo vệ các cá nhân khỏi biến thể Covid-19 mới hay không.

Trong các cuộc phỏng vấn với Financial Times và CNBC, Giám đốc điều hành của Moderna, Stéphane Bancel, dự đoán rằng các loại vắc-xin hiện tại có khả năng "kém hiệu quả" phòng bệnh đối với biến thể Omicron mới.

"Giám đốc điều hành của Moderna, Stephane Bancel hôm thứ Hai cho biết sẽ mất nhiều tháng để phát triển và xuất xưởng một loại vắc-xin đặc biệt nhằm đối phó với biến thể omicron", theo CNBC.

Những tuyên bố này là một trong những yếu tố cơ bản chính đưa vàng lên mức cao ngày hôm qua ở 1.811 USD/oz.

Trong khi đó, bài phát biểu của Chủ tịch Powell cho thấy một quan điểm "diều hâu" hơn nhiều so với trước đó. Ông Powell xác nhận rằng Fed đã sai với những nhận định liên quan đến áp lực lạm phát và Fed sẽ thay đổi các tuyên bố trước đây.

"Chủ tịch Fed cho biết từ" tạm thời "không còn là thuật ngữ chính xác nhất để mô tả bản chất của tỷ lệ lạm phát cao hiện nay. Có lẽ đây là thời điểm tốt để rút lại từ đó", theo Reuters.

Theo các chuyên gia phân tích, có thể Fed sẽ đưa ra những thay đổi tại cuộc họp vào ngày 15/12 sắp tới, và có nhiều khả năng Fed sẽ đẩy nhanh tiến độ giảm bớt việc mua tài sản thế chấp để có thể tăng lãi suất sớm hơn để chống lại áp lực lạm phát gia tăng.

Ở thông tin khác, tuyên bố của Chủ tịch Powell đã làm chao đảo các thị trường tài chính nói chung. Trên thị trường chứng khoán Mỹ, chỉ số Dow Jones giảm -1,88%; chỉ số NASDAQ giảm -1,55% và chỉ số S&P 500 giảm -1,90%.

Mặc dù những phát biểu của Chủ tịch Powell đang gây áp lực cho giá vàng, tuy nhiên trong dài hạn, vàng sẽ được hỗ trợ bởi những lo ngại về biến thể mới Omicron.

thi truong vang ngay 112

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 59,75 - 60,45 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 59,75 - 60,47 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở mức 59,80 - 60,40 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang niêm yết ở 59,75 - 60,45 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900