Thị trường vàng sáng 21/6: Nhích nhẹ sau phiên đi ngang

09:21 | 21/06/2022

Sáng nay, giá vàng nhích nhẹ sau phiên đi ngang trước đó trong bối cảnh các yếu tố tăng - giảm đang khá cân bằng.

thi truong vang sang 216 nhich nhe sau phien di ngang Thị trường vàng sáng 20/6: Tiếp đà giảm
thi truong vang sang 216 nhich nhe sau phien di ngang Giá vàng tuần tới: Niềm tin vào vàng vẫn khá mạnh mẽ

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1,2 USD (+0,07%) so với mở cửa lên 1.841 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.835,4 - 1.846,1 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 8/2022 tăng 3,4 USD (+0,18%), hiện giao dịch quanh mức 1.844 USD/oz.

thi truong vang sang 216 nhich nhe sau phien di ngang

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay ít thay đổi, sau khi giảm 1,7% vào tuần trước - mức lớn nhất kể từ giữa tháng Năm, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,1%.

Theo các chuyên gia, giá vàng ổn định khi bạc xanh giảm và những lo lắng về kinh tế toàn cầu dấy lên trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và các ngân hàng trung ương lớn có thể sẽ tiếp tục thắt chặt tiền tệ tích cực hơn.

“Vàng đã cố gắng phục hồi khi bạc xanh và lợi suất trái phiếu kho bạc giảm. Tuy nhiên, đà tăng đã bị giới hạn bởi những bình luận diều hâu từ các quan chức Fed", chuyên gia phân tích cấp cao tại FXTM, Lukman Otunga nói và thêm rằng: “Kim loại quý có khả năng sẽ duy trì trong phạm vi giá hiện tại bởi tác động cân bằng giữa các yếu tố tăng - giảm. Có thể vàng cần một chất xúc tác mới để tạo ra thay đổi cán cân này".

Cuối tuần trước, thêm một quan chức của Fed là Thống đốc Christopher Waller cho biết, ông sẵn sàng "làm bất cứ điều gì" cần thiết để chống lạm phát.

Tuần này, một loạt quan chức của các ngân hàng trung ương sẽ có bài phát biểu, dẫn đầu là Chủ tịch Fed Jerome Powell và được dự báo quan điểm sẽ tiếp tục diều hâu hơn.

Trong một cuộc phỏng vấn với Kitco News, Kristina Hooper, Trưởng chiến lược đầu tư tại Invesco cho rằng, lập trường diều hâu của Fed đang giúp thúc đẩy lợi suất thực tế, vốn theo truyền thống là tiêu cực đối với vàng. Tuy nhiên, nỗi sợ hãi của nhà đầu tư khi thị trường chứng khoán giảm sâu hơn đang thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn đối với vàng.

“Vàng sẽ tiếp tục phát huy tốt vì Fed được coi là tác nhân khiến nền kinh tế Mỹ có thể rơi vào suy thoái. Điều đó đã thay đổi mối quan hệ bình thường giữa vàng và lãi suất", bà nói.

Hooper dự báo rằng, giá vàng sẽ vẫn được hỗ trợ tốt trong suốt thời gian còn lại của năm khi rủi ro suy thoái gia tăng và lo ngại đình lạm chi phối tâm lý trên khắp các thị trường tài chính.

thi truong vang sang 216 nhich nhe sau phien di ngang

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 67,95 - 68,75 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 67,95 - 68,75 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết tại 67,95 - 68,65 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giữ nguyên giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại TP.HCM giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 67,80 - 68,64 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800