Thị trường vàng sáng 23/6: Giảm nhẹ trở lại

09:16 | 23/06/2022

Sáng nay, giá vàng giảm sau phiên nhích nhẹ trước đó trong khi thị trường chờ đợi thông tin về chính sách điều hành sắp tới của Fed.

thi truong vang sang 236 giam nhe tro lai Thị trường vàng sáng 21/6: Nhích nhẹ sau phiên đi ngang
thi truong vang sang 236 giam nhe tro lai Giá vàng tuần tới: Niềm tin vào vàng vẫn khá mạnh mẽ

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 4,4 USD (-0,24%) so với mở cửa xuống 1.833,6 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.822,9 - 1.849,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 8/2022 giảm 1,9 USD (-0,11%), hiện giao dịch quanh mức 1.836,4 USD/oz.

thi truong vang sang 236 giam nhe tro lai

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,4%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,2%.

Tuần sau, Chính phủ Mỹ sẽ công bố chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng Năm. Theo báo cáo gần đây, PCE tháng Tư tăng 6,3% so với cùng kỳ, tăng tương ứng 6,6% vào tháng Ba và 6,3% vào tháng Hai.

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Powell gọi chỉ số này như một thước đo lạm phát cốt lõi. Bởi vì, các công cụ của Fed không thể can thiệp để tạo ra những thay đổi về giá năng lượng và chi phí thực phẩm - những yếu tố được loại trừ để xem xét lạm phát tiền tệ.

Báo cáo PCE tháng Năm sẽ là thông tin quan trọng đối với các thành viên Fed tại cuộc họp tháng Bảy, khi họ xác định những thay đổi được tạo nên nhờ chính sách thắt chặt tiền tệ của mình. Trong cuộc họp báo mới đây, Chủ tịch Powell nói rằng nhiều khả năng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản một lần nữa vào tháng Bảy, điều này sẽ hỗ trợ bạc xanh và lợi suất trái phiếu tăng, gây áp lực lên vàng.

“Nếu ông Powell mở đường cho khả năng nâng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản một lần nữa trong tháng Bảy, nó có thể khiến bạc xanh mạnh hơn và làm tăng lợi suất, dẫn đến vàng suy yếu”, chuyên gia phân tích Ricardo Evangelista tại ActivTrades nhận định khi Chủ tịch Fed đang có phiên điều trần trước Quốc hội trong hai ngày thứ Tư và thứ Năm.

Tuy nhiên, với triển vọng kinh tế mới nhất từ ​​Fed cho thấy nền kinh tế thu hẹp và GDP giảm cùng với tỷ lệ thất nghiệp cao hơn chắc chắn mở ra khả năng đình lạm. Trong môi trường như vậy, vàng thường hoạt động tốt vì được ưa thích như một kênh trú ẩn an toàn.

"Những lo ngại về khả năng suy thoái gia tăng và lạm phát mang đến một bối cảnh khá tốt cho nhu cầu trú ẩn an toàn. Không phải ai cũng đổ xô vào vàng, nhưng mọi người rõ ràng đang giữ kim loại quý trong danh mục đầu tư tại thời điểm này”, giám đốc bộ phận nghiên cứu tại Julius Baer, Carsten Menke nói.

Ở thông tin khác, hôm qua, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust đã giảm 2,03 tấn vàng nắm giữ xuống còn 1.071,77 tấn.

thi truong vang sang 236 giam nhe tro lai

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 67,85 - 68,65 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 67,85 - 68,67 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết tại 67,85 - 68,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại TP.HCM giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 67,70 - 68,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850