Thị trường vàng sáng 23/9: Nhích nhẹ trở lại

08:17 | 23/09/2022

Sáng nay, giá vàng nhích nhẹ và ổn định hơn trong bối cảnh lo ngại về căng thẳng địa chính trị gia tăng đã thúc đẩy một số nhu cầu trú ẩn an toàn, tuy nhiên bạc xanh và lợi suất trái phiếu cao hơn, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy quyết tâm tăng lãi suất, đang tiếp tục gây áp lực với kim loại quý này.

thi truong vang sang 239 nhich nhe tro lai Thị trường vàng sáng 22/9: Giảm mạnh sau phiên phục hồi
thi truong vang sang 239 nhich nhe tro lai Thị trường vàng sáng 21/9: Tiếp đà giảm trước thời điểm Fed công bố lãi suất mới

Tính đến 8h sáng nay (23/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 3,4 USD (+0,2%) so với mở cửa lên 1.674,6 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.655,4 - 1.686,3 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 tăng 1,3 USD (+0,08%), hiện giao dịch quanh mức 1.682,5 USD/oz.

thi truong vang sang 239 nhich nhe tro lai

Chốt phiên ngày thứ Năm (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,2%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,3%.

Giá vàng đã ổn định hơn trong bối cảnh lo ngại về căng thẳng địa chính trị gia tăng đã thúc đẩy một số nhu cầu trú ẩn an toàn, tuy nhiên bạc xanh và lợi suất trái phiếu cao hơn, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy quyết tâm tăng lãi suất, đang gây áp lực với kim loại quý này.

Mối lo ngại về rủi ro địa chính trị tăng sau khi Tổng thống Nga Putin điều động thêm quân đội tham gia cuộc chiến với Ukraine, đồng thời ngụ ý rằng ông có thể sử dụng vũ khí hạt nhân nếu sự toàn vẹn của Nga bị đe dọa.

Trong khi đó, thông báo sau cuộc họp chính sách tháng Chín, Fed cho biết lãi suất chính sách đã tăng thêm 75 điểm cơ bản và để ngỏ khả năng sẽ còn tăng thêm hai lần tương tự vào tháng 11 và 12.

Chủ tịch Fed cho biết, khả năng hạ cánh mềm đối với nền kinh tế Mỹ là thể xảy ra vì Fed phải dập tắt lạm phát đang ở mức cao kỉ lục.

Ở những nơi khác, các ngân hàng trung ương lớn hôm qua cũng đã điều chỉnh tăng lãi suất, bao gồm Thụy Sĩ và Vương quốc Anh.

“Vàng tiếp tục chịu áp lực giảm khi bạc xanh và lợi suất trái phiếu Mỹ mạnh hơn. Đặc biệt là khi kỳ vọng Fed vẫn còn nhiều đợt nâng lãi suất nữa sẽ tiếp tục kìm hãm giá vàng”, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, Bob Haberkorn nói.

Đồng quan điểm, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại TD Securities, Bart Melek cho rằng: “Nhìn chung, xu hướng sẽ tiếp tục tiêu cực đối với vàng khi Fed cho biết họ khá quyết tâm trong việc nâng lãi suất”.

Ở góc nhìn khác, Nicky Shiels, người đứng đầu chiến lược kim loại tại MKS PAMP, cho rằng đây có thể là thời điểm chiến thuật để mua vàng.

Trong một bài nghiên cứu mới nhất, vị này nói rằng rủi ro kinh tế gia tăng đang giúp vàng tìm được mức sàn vững chắc quanh 1.660 USD/oz, ngay cả khi Fed đang duy trì quan điểm chính sách tiền tệ thắt chặt và hạ thấp triển vọng tăng trưởng.

Với việc giá vàng phục hồi vững chắc từ mức thấp nhất trong hai năm hôm thứ Tư, Shiels cho rằng vàng có đủ động lực để đẩy cao thêm 50 USD/oz trong thời gian tới. Tuy nhiên, thị trường cần phải chứng kiến ​​một sự thay đổi cơ bản để có một đợt phục hồi bền vững. Trong đó, rủi ro địa chính trị và rủi ro suy thoái là những yếu tố được cho là sẽ hỗ trợ vàng.

Trên góc độ kỹ thuật, giá vàng tương lai đang có lợi thế kỹ thuật trong ngắn hạn. Mục tiêu của phe đánh lên là tạo ra mức đóng cửa trên ngưỡng kháng cự vững chắc tại 1.700 USD/oz.

Mục tiêu của phe đánh xuống trong ngắn hạn là đẩy giá tương lai xuống dưới ngưỡng hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở 1.600 USD/oz.

Ngưỡng kháng cự gần nhất được ghi nhận ở mức cao nhất trong tuần này là 1.687 USD/oz và sau đó là 1.700 USD/oz.

Ngưỡng hỗ trợ gần nhất được ghi nhận ở 1.651,50 USD/oz và sau đó là 1.635 USD/oz.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua tiếp tục giảm mạnh 2,03 tấn vàng nắm giữ xuống còn 950,13 tấn. Tính từ thứ Sáu tuần trước, quỹ này đã giảm tổng cộng 11,88 tấn vàng nắm giữ.

thi truong vang sang 239 nhich nhe tro lai

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 65,80 - 66,60 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,80 - 66,62 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 65,95 - 66,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 65,80 - 66,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850