Thị trường vàng sáng 21/9: Tiếp đà giảm trước thời điểm Fed công bố lãi suất mới

08:24 | 21/09/2022

Sáng nay, giá vàng tiếp tục giảm nhẹ trong bối cảnh thị trường chờ đợi thông tin từ cuộc họp tháng Chín của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và cuộc họp báo của Chủ tịch Powell vào cuối ngày. 

thi truong vang sang 219 tiep da giam truoc thoi diem fed cong bo lai suat moi Thị trường vàng sáng 19/9: Giảm sau phiên phục hồi
thi truong vang sang 219 tiep da giam truoc thoi diem fed cong bo lai suat moi Giá vàng tuần tới: “Nín thở” chờ tín hiệu từ cuộc họp của Fed

Tính đến 8h sáng nay (21/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,8 USD (-0,05%) so với mở cửa xuống 1.664,1 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.660,3 - 1.678,1 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 tăng 1,1 USD (0,07%), hiện giao dịch quanh mức 1.672,2 USD/oz.

thi truong vang sang 219 tiep da giam truoc thoi diem fed cong bo lai suat moi

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm gần 0,7%, trong khi giá vàng tương lai giảm gần 0,3%.

Giá vàng đang dao động gần mức thấp nhất trong 29 tháng khi thị trường chờ đợi thông tin từ cuộc họp tháng Chín của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và cuộc họp báo của Chủ tịch Powell vào cuối ngày.

Nhiều người dự đoán rằng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản. Công cụ FedWatch của CME dự báo rằng có 84% xác suất lãi suất chính sách của Mỹ sẽ tăng thêm 75 điểm cơ bản và 16% xác suất tăng 100 điểm cơ bản.

Trong trường hợp ít khả thi hơn, rằng Fed tăng lãi suất chuẩn thêm 100 điểm cơ bản, chắc chắn nó sẽ gây áp lực khiến vàng giảm giá.

Tuy nhiên, nếu Fed tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản như dự kiến, thị trường có thể thấy một số hoạt động bán khống trong bối cảnh xuất hiện một đợt tăng giá nhẹ của vàng.

Sau bốn lần tăng lãi suất liên tiếp bắt đầu từ tháng Ba, lạm phát của Mỹ vẫn ở mức cao và dai dẳng. Vì vậy, các nhà đầu tư có thể sẽ chứng kiến lãi suất sẽ tiếp tục tăng trong ba cuộc họp còn lại của năm nay vào tháng 9, tháng 11 và tháng 12.

Công cụ FedWatch của CME dự báo rằng có 38,9% xác suất Fed nâng lãi suất lên 4,00 - 4,25% vào cuối năm nay và 44,8% xác suất lãi suất sẽ lên tới 4,25 - 4,50% vào tháng 12.

Các đợt tăng lãi suất bắt đầu vào tháng Ba là sự kiện cơ bản nhất dẫn đến sự sụt giảm giá lớn của vàng. Sau bốn lần tăng lãi suất liên tiếp, vàng đã giảm khoảng 19%, tương đương 400 USD/oz.

“Lo ngại thắt chặt chính sách quyết liệt từ Fed khiến lợi suất trái phiếu tiếp tục tăng cao, đặc biệt trong giai đoạn "nước rút" sẽ tiếp tục gây áp lực cho vàng”, chuyên gia phân tích cấp cao của OANDA, Edward Moya nói.

Đồng quan điểm, chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco, Jim Wyckoff cho rằng: “Chính sách tiền tệ diều hâu của Fed… đã thúc đẩy bạc xanh và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng, cả hai đều là những tài sản cạnh tranh mạnh với kim loại mang tính trú ẩn an toàn như vàng”.

Dự báo về xu hướng sắp tới, một số chuyên gia phân tích lo ngại giá vàng sẽ xuống mức 1.600 USD/oz khi Fed có vẻ vẫn giữ quan điểm diều hâu bất chấp một số dấu hiệu kinh tế co hẹp đáng lo ngại.

"Nhu cầu trú ẩn an toàn vẫn giảm bất chấp rủi ro địa chính trị gia tăng và bối cảnh kinh tế xấu đi. Về mặt kỹ thuật, xu hướng giảm giá có khả năng tiếp tục. Việc phá vỡ ngưỡng 1.675 USD/oz cho thấy giá có thể giảm xuống 1.600 USD/oz", chiến lược gia hàng hóa cấp cao Daniel Hynes của ANZ nhận định.

Tuy nhiên, Moya lưu ý rằng: "Mặc dù xu hướng giảm là mạnh mẽ, nhưng sự biến động của vàng vẫn khó đoán. Giá có thể sẽ xuống 1.600 USD/oz hoặc có thể tăng cao hơn mức 1.700 USD/oz".

Bởi, một yếu tố quan trọng khác của cuộc họp chính sách tiền tệ của Fed sẽ là các dự báo kinh tế được cập nhật và biểu đồ "Dot plot" có thể tiết lộ thông tin mới về thời điểm chu kỳ tăng lãi suất của Fed tạm dừng hoặc thậm chí kết thúc.

Trên góc độ kỹ thuật, phe đánh xuống đang có lợi thế kỹ thuật tổng thể vững chắc trong ngắn hạn.

Mục tiêu tăng giá tiếp theo của phe đánh lên là tạo ra mức đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc tại 1.700 USD/oz. Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo của phe đánh xuống là đẩy giá tương lai xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở 1.600 USD/oz.

Ngưỡng kháng cự gần nhất được ghi nhận ở mức 1.678 USD/oz và sau đó là 1.686,30 USD/oz.

Ngưỡng hỗ trợ gần nhất được ghi nhận ở mức thấp nhất trong tháng Chín là 1.651,90 USD/oz và sau đó là 1.635 USD/oz.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua tiếp tục giảm mạnh 4,63 tấn vàng nắm giữ xuống còn 953,32 tấn.

thi truong vang sang 219 tiep da giam truoc thoi diem fed cong bo lai suat moi

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 65,85 - 66,65 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,85 - 66,67 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 65,95 - 66,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 65,85 - 66,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850