Thị trường vàng sáng 22/9: Giảm mạnh sau phiên phục hồi

08:34 | 22/09/2022

Sáng nay, giá vàng giảm mạnh sau phiên phục hồi nhẹ trước đó, trong bối cảnh cuộc họp tháng Chín của Fed không có bất ngờ lớn nào xảy ra...

thi truong vang sang 229 giam manh sau phien phuc hoi Thị trường vàng sáng 21/9: Tiếp đà giảm trước thời điểm Fed công bố lãi suất mới
thi truong vang sang 229 giam manh sau phien phuc hoi Thị trường vàng sáng 19/9: Giảm sau phiên phục hồi

Tính đến 8h sáng nay (22/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 15,2 USD (-0,91%) so với mở cửa xuống 1.658,5 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.653,3 - 1.689,5 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 giảm 8,2 USD (-0,49%), hiện giao dịch quanh mức 1.667,5 USD/oz.

thi truong vang sang 229 giam manh sau phien phuc hoi

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,6%, trong khi giá vàng tương lai cộng gần 0,7%.

Giá vàng đã phục hồi nhẹ sau cuộc họp tháng Chín của Fed do không có bất ngờ lớn nào khi lãi suất chính sách chỉ tăng 75 điểm cơ bản như dự kiến - mức tăng cùng biên độ lần thứ ba liên tiếp, ​​và các bình luận trong cuộc họp báo của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell sau đó được cho là không diều hâu hơn như thị trường dự kiến.

Bình luận về tác động của các đợt tăng lãi suất gần đây, Chủ tịch Powell cho rằng rất có thể sẽ xảy ra một giai đoạn tăng trưởng kinh tế dưới kỳ vọng.

“Đây là điều sẽ xảy ra”, ông nói và thêm rằng nó còn đi kèm với một thị trường lao động lỏng hơn.

Chủ tịch Fed cũng khẳng định: “Không ai biết liệu quá trình này có dẫn đến suy thoái, hay mức độ suy thoái đó nghiêm trọng đến đâu. Nó phụ thuộc vào việc áp lực lạm phát giảm nhanh như thế nào”.

Tuy nhiên, ông Powell cũng chỉ ra rằng việc không khôi phục được sự ổn định giá cả sẽ trở thành "nỗi đau lớn hơn sau này".

Bên cạnh đó, thị trường cũng có thêm thông tin từ cuộc họp báo của ông Powell là kỳ vọng lãi suất sẽ tăng thêm 125 điểm cơ bản trong năm nay, trong đó, tăng 75 điểm cơ bản vào tháng 11 và tăng 50 điểm cơ bản vào tháng 12. Nhưng điều đó phụ thuộc vào các dữ liệu cập nhật, và quyết định sẽ được đưa ra tại từng cuộc họp.

“Chúng tôi sẽ điều chỉnh chính sách của mình để đủ hạn chế lạm phát xuống dần mức mục tiêu 2%”, ông Powell nói.

Theo thông báo hôm qua, lãi suất chính sách của Mỹ có thể tăng lên 4,4% vào cuối năm nay và sau đó tăng lên 4,6% vào năm 2023. Nếu mức này là "đủ hạn chế" và lạm phát bắt đầu giảm dần xuống mục tiêu 2% của Fed, ngân hàng trung ương có thể giảm tăng lãi suất.

Fed cho biết, họ “rất chú ý đến rủi ro lạm phát” và cũng giảm nhẹ dự báo tăng trưởng GDP của Mỹ năm nay.

Ở thông tin khác, giá vàng phục hồi khi nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng sau thông tin Nga đưa ra các mối đe dọa hạt nhân.

Trên góc độ kỹ thuật, biểu đồ hàng ngày cho thấy phe đánh xuống đang có dấu hiệu "kiệt sức" và có thể có đáy thị trường trong ngắn hạn.

Ngưỡng kháng cự gần nhất được ghi nhận ở 1.700 USD/oz và sau đó là 1.715 USD/oz.

Ngưỡng hỗ trợ gần nhất được nhìn ghi nhận ở mức thấp 1.651,50 USD/oz và sau đó là 1.635 USD/oz.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua tiếp tục giảm mạnh 1,16 tấn vàng nắm giữ xuống còn 952,16 tấn.

thi truong vang sang 229 giam manh sau phien phuc hoi

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 65,95 - 66,75 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,95 - 66,77 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 66,0 - 66,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 65,85 - 66,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850