Thu phí thoát nước và xử lý nước thải

11:01 | 11/06/2021

UBND TP.HCM vừa ra quyết định, từ ngày 1/1/2022, người dân TP.HCM sẽ đóng phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thay vì phí bảo vệ môi trường cho việc sử dụng nước sạch như hiện nay.

Theo quyết định của UBND TP.HCM, đối tượng áp dụng "phí thoát nước" là các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước, nguồn tiếp nhận (là các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông suối, kênh rạch, ao hồ, đầm phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Các hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Quyết định ban hành giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn được UBND TP.HCM ban hành cho giai đoạn 2022-2025. Theo đó, từ ngày 1/1/2022, phí bảo vệ môi trường được thay bằng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được gọi nhiều người gọi chung là phí thoát nước. Hiện người sử dụng nước trên địa bàn TP.HCM ngoài trả tiền mua nước sạch còn phải đóng 10% VAT và 10% phí bảo vệ môi trường (thu trên đơn giá nước sạch). Mức thu "phí thoát nước" từ năm 2022 vẫn dựa vào đơn giá sử dụng nước của mỗi hộ dân và tăng thêm 5% mỗi năm từ năm 2022-2045. Cụ thể, năm 2022 là 15%, năm 2023 là 20%, năm 2024 là 25% và năm 2025 là 30%. Theo đó, nếu một hộ gia đình mỗi tháng sử dụng hết 1 triệu đồng tiền nước thì sẽ đóng thêm 150.000 đồng tiền "phí thoát nước" vào năm 2022 và cộng với thuế VAT.

thu phi thoat nuoc va xu ly nuoc thai
Từ ngày 1/1/2022, người dân TP.HCM sẽ đóng phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải

Lãnh đạo Sở Xây dựng TP.HCM, đơn vị đề xuất để UBND TP.HCM ra quyết định trên cho rằng, lộ trình đề xuất căn bản tạo sự công bằng xã hội; người gây ô nhiễm phải có trách nhiệm của mình trong việc xử lý các chất gây ô nhiễm môi trường thông qua việc phải trả chi phí cho hoạt động đó. Bên cạnh đó, phí này sẽ đáp ứng chi phí cho hoạt động quản lý vận hành, duy tu, bảo trì hệ thống thoát nước, nước thải, bùn thải trong giai đoạn tiếp theo cũng là vấn đề hết sức cấp thiết để giảm mức bao cấp từ ngân sách thành phố, cũng như đảm bào nguồn chi trả nợ vay từ các hoạt động đầu tư vào hệ thống nước thải bằng nguồn vốn ODA; đồng thời khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư bằng hình thức đối tác công tư (PPP).

Trước đó, các đơn vị liên quan gồm Sở Tài chính, Sở Xây dựng TP.HCM cho rằng, phương án giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn TP.HCM thuộc chương trình vay vốn của Ngân hàng Thế giới. Phương án do các đơn vị của TP.HCM đề xuất lộ trình mức thu giá thoát nước đã được Ngân hàng Thế giới đánh giá là không ảnh hưởng nhiều đến đời sống của đại bộ phận nhân dân thành phố. Theo đó, mức độ tác động và ảnh hưởng đến thu nhập, đặc biệt là nhóm các hộ nghèo từ 0,051% (năm 2020) đến 0,197% (năm 2024). Mức thu này có tính toán đến khoản thu cho những năm 2020 - 2024 nhằm để cải thiện mức bù đắp chi phí ngân sách nhà nước cho công tác duy tu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn TP.HCM. Với phương án đề xuất tăng giá dịch vụ thoát nước được đưa ra cho giai đoạn 2020 - 2024 và dựa trên ý kiến tham vấn cộng đồng do Ngân hàng Thế giới thực hiện, mức thu đề xuất tác động đến thu nhập của người dân, đặc biệt là người nghèo ở mức "có thể chấp nhận được". Trong đó, phương án tăng trung bình 5%/năm được đánh giá là khả thi, đảm bảo không đột biến gây tác động xã hội đáng kể và không ảnh hưởng nguồn chi ngân sách trong suốt lộ trình.

Về phương thức thu, đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn thì căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hằng tháng, mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn sẽ tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn tiền nước. Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải. Giá thu không được thấp hơn mức thu của các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.

Ông Đặng Phú Thành, Phó Giám đốc Sở Xây dựng TP.HCM cho biết nguyên tắc định giá tính theo quy định tại Luật Giá, các văn bản hướng dẫn Luật Giá, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số 13/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải là toàn bộ chi phí được tính đúng, tính đủ và mức lợi nhuận hợp lý cho 1m3 nước thải để thực hiện dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải, phương án đề xuất tính toán dựa theo hiện trạng hệ thống và nhu cầu thực tế (theo lưu lượng nước cấp).

“Phương án giá dịch vụ thoát nước trên đã được rà soát, hoàn chỉnh theo ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2021-2025 có mức thu tương đối thấp so với các tỉnh, thành khác trực thuộc Trung ương”, ông Thành cho biết.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400