Thủ tướng chủ trì hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương

07:48 | 30/12/2019

Sáng nay (30/12), dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương khai mạc.

thu tuong chu tri hoi nghi truc tuyen chinh phu voi dia phuong
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc - Ảnh: VGP

Được tổ chức thường niên vào dịp cuối năm, Hội nghị Chính phủ với địa phương sẽ đánh giá, tổng kết lại 1 năm đã qua và quan trọng hơn, đề ra nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để hoàn thành các mục tiêu phát triển mà Quốc hội giao.

Những năm gần đây, Hội nghị vinh dự đón Tổng Bí thư, Chủ tịch nước đến dự, phát biểu chỉ đạo, định hướng phấn đấu cho cả bộ máy và tại Hội nghị năm 2018, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đã nhấn mạnh tinh thần chung của năm 2019 là phải quyết liệt hơn, sáng tạo hơn, đạt được kết quả tổng thể cao hơn năm 2018.

Với chủ đề "Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả”, năm 2019 là năm đầy thử thách đối với Chính phủ để đạt kết quả cao hơn năm 2018, vốn đã đạt mức tăng trưởng khá cao, trên 7% và đặc biệt, tình hình thế giới rất phức tạp, xung đột thương mại Mỹ-Trung chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.

Và đến nay, theo các số liệu mới nhất, 2019 có thể coi là năm “bứt phá”. Tăng trưởng kinh tế GDP của nước ta đạt 7,02%, vượt mục tiêu đề ra 6,8%, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao hàng đầu khu vực, thế giới. Lạm phát được kiểm soát ở mức thấp 2,79%, là mức tăng thấp nhất trong 3 năm qua. Quy mô xuất nhập khẩu đạt 517 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay, xuất siêu trên 9,9 tỷ USD, đây là năm thứ tư liên tiếp xuất siêu. Vốn FDI thực hiện đạt trên 20 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay. Số doanh nghiệp thành lập mới cũng đạt mức kỷ lục, trên 138.000 doanh nghiệp. Khách du lịch quốc tế đạt trên 18 triệu lượt khách.

Diễn ra trong 1,5 ngày và sử dụng hệ thống e-Cabinet, Hội nghị năm nay bên cạnh soi chiếu lại hành trình của 1 năm “bứt phá”, điều quan trọng hơn, sẽ tập trung thảo luận các hạn chế, vướng mắc để tháo gỡ, hay những vấn đề liên vùng, liên ngành đòi hỏi sự phối hợp cũng như tiếp tục tìm các giải pháp mạnh mẽ khơi thông và huy động mọi nguồn lực cho phát triển.

Như phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị năm ngoái, “Chính phủ sẽ không bao giờ cho phép ngủ quên trên vòng nguyệt quế”, từ các ý kiến tại Hội nghị Chính phủ với địa phương năm 2019, Chính phủ sẽ tiếp thu, hoàn thiện, ban hành Nghị quyết 01, 02 ngay sau hội nghị để cả hệ thống hành chính, các loại hình doanh nghiệp và người dân sớm bắt tay vào việc để năm 2020 "về đích" với thành tích cao nhất, hoàn thành thắng lợi, toàn diện các mục tiêu của Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2016-2020.

Kết quả “về đích” có ý nghĩa quan trọng bởi năm 2020 có nhiều sự kiện trọng đại của đất nước, như kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Đảng, 75 năm ngày thành lập nước, 45 năm Chiến thắng 30/4, 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh và là năm tổ chức Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400