Thủ tướng chủ trì phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8

07:43 | 04/09/2020

Hôm nay, 4/9, dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 8/2020, đánh giá tình hình kinh tế-xã hội thời gian qua, bàn định hướng phát triển những tháng cuối năm và một số nội dung quan trọng khác. 

thu tuong chu tri phien hop chinh phu thuong ky thang 8
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì phiên họp Chính phủ tháng 8/2020. Ảnh: Quang Hiếu

Theo chương trình, tại phiên họp, Chính phủ sẽ nghe, thảo luận về tình hình kinh tế-xã hội tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2020; tình hình kinh tế-xã hội năm 2020 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2021; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020; kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025; Báo cáo đánh giá cơ cấu Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021; tình hình thực hiện ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 2020, dự toán NSNN năm 2021 và kế hoạch tài chính NSNN 3 năm quốc gia 2021-2023; tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020 và định hướng, kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2021-2025; tình hình triển khai Nghị quyết 17/NQ-CP về phát triển Chính phủ điện tử, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và kết quả kiểm tra của Tổ công tác tháng 8/2020…

Về tình hình kinh tế-xã hội, trong tháng qua, theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chúng ta tiếp tục duy trì được nền tảng kinh tế vĩ mô ổn định; lạm phát được kiểm soát. CPI tháng 8 tăng 0,07% so với tháng trước, giảm 0,12% so với tháng 12/2019 - mức thấp nhất trong giai đoạn 2016-2020.

Các bộ, ngành địa phương đã thực hiện đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công; giải ngân tháng 8 tăng 45,4%; 8 tháng năm 2020 tăng 30,4%, cao nhất trong giai đoạn 2016-2020. Sản xuất nông nghiệp vẫn phát triển ổn định, bảo đảm an ninh lương thực. Nông sản xuất siêu khoảng 6,2 tỷ USD, tăng 4,9% so với cùng kỳ. Xuất nhập khẩu hàng hóa tiếp tục là điểm sáng (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 8 tháng đạt trên 337 tỷ USD, tăng 0,03%; xuất khẩu đạt trên 174 tỷ USD, tăng 1,6%; xuất khẩu khu vực trong nước đạt gần 61 tỷ USD, tăng 15,3%). Có 27 mặt hàng xuất khẩu có giá trị trên 1 tỷ USD. Xuất siêu trên 11,9 tỷ USD.

Sản xuất công nghiệp vẫn tăng trưởng, nhưng ở mức thấp 2,2%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 8 sụt giảm do thực hiện giãn cách xã hội tại một số địa phương.

Sản xuất kinh doanh tiếp tục gặp nhiều khó khăn, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa (tính chung 8 tháng có gần 89 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, giảm 2%). Tuy nhiên, tín hiệu đáng mừng là số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 27,9%; doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể giảm 5,9% và doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể giảm 1,9%.

Các lĩnh vực xã hội được chú trọng, các gói hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch bệnh tiếp tục được triển khai thực hiện. Đời sống người dân được bảo đảm. Tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học. Trong tháng qua và những ngày đầu tháng 9, chúng ta đã tổ chức chu đáo, trang trọng, an toàn nhiều hoạt động chu đáo kỷ niệm 75 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9; kỷ niệm ngày thành lập của nhiều ngành, cơ quan Trung ương…

Tuy nhiên, khó khăn, thách thức trong thời gian tới còn rất lớn, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong bối cảnh dịch bệnh tiếp tục diễn biến hết sức phức tạp. Chỉ còn 4 tháng là kết thúc năm 2020, khối lượng công việc vẫn còn lớn; nhiệm vụ hoàn thành các chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội là rất nặng nề. Tại phiên họp, Chính phủ sẽ tập trung thảo luận các biện pháp cần làm ngay nhằm hoàn thành các mục tiêu ở mức cao nhất cũng như những giải pháp mang tính vĩ mô để tạo đà cho tăng trưởng ngay từ ngày đầu tháng đầu năm 2021.

P.L

Nguồn: baochinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800