Thủ tướng nhất trí bổ sung một số nguyên nhân để xử lý nợ tại NHCSXH

14:11 | 03/03/2021

Sáng nay (3/3), Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng về Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH).

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng về Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội và dự thảo Nghị định về quy chế tài chính của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam. Ảnh: VGP/Quang Hiếu

Theo báo cáo của một số bộ, ngành và NHCSXH, về cơ bản, cơ chế xử lý nợ rủi ro được quy định trong Quyết định 50 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ đã giải quyết, xử lý được các rủi ro do nguyên nhân khách quan. Theo báo cáo của NHCSXH, từ năm 2002 đến nay, tổng số nợ được xử lý rủi ro là 4.647 tỷ đồng cho 804.000 món vay.

Tuy nhiên, trong 10 năm triển khai Quyết định 50, xuất hiện một số rủi ro do nguyên nhân khách quan khác chưa được quy định trong Quyết định này, do đó cần thiết phải nghiên cứu, bổ sung.  

Dự thảo bổ sung một số nguyên nhân khách quan như biến động chính trị, kinh tế-xã hội, dịch bệnh ở nước nhận lao động của Việt Nam làm ảnh hưởng đến người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài; doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị phá sản, giải thể; doanh nghiệp tiếp nhận lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động do người lao động không đủ sức khỏe để làm việc hoặc không đảm bảo tay nghề hoặc do các nguyên nhân khách quan khác mà không do lỗi của người lao động dẫn đến việc người đi lao động ở nước ngoài phải về nước trước hạn; khách hàng vay vốn hoặc thành viên khác trong hộ gia đình mắc bệnh hiểm nghèo; bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; bổ sung các thành viên khác trong hộ gia đình bị rủi ro cũng được xem xét xử lý nợ (do theo quy định của Chính phủ, NHCSXH cho vay tới hộ gia đình, vì vậy các thành viên trong hộ gia đình sẽ có quyền lợi và trách nhiệm như nhau)…

Theo Bộ Tài chính, các nội dung sửa đổi, bổ sung nhằm bảo đảm đủ căn cứ pháp lý khi xử lý, phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm sự công bằng, minh bạch, qua đó hỗ trợ cho người vay ổn định cuộc sống, khôi phục sản xuất và trả nợ cho NHCSXH, đồng thời có cơ sở rõ ràng cho việc thanh tra, kiểm tra đối với NHCSXH.

Ý kiến các bộ, ngành thống nhất với đề xuất của Bộ Tài chính về sửa đổi Quyết định 50.

Phát biểu tại cuộc họp, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nêu rõ, xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, quan trọng của Đảng, Nhà nước ta. “Đây cũng là yêu cầu phát triển bền vững, thể hiện bản chất, định hướng xã hội chủ nghĩa của chế độ ta”. Trong giai đoạn đổi mới, thành công quan trọng của đất nước, trong đó có phát triển cơ sở hạ tầng, tăng thu nhập cho người dân, nhưng quan trọng nhất là xóa đói giảm nghèo. Tỷ lệ nghèo giảm từ hơn 30% đến nay còn 2,7%, là thành công lớn của sự nghiệp đổi mới đất nước.

“Giảm đói nghèo có nhiều nguyên nhân, trong đó có sự vươn lên mạnh mẽ của người dân dưới sự hỗ trợ của Nhà nước, và trong đó kênh vốn của NHCSXH đóng vai trò quan trọng để hỗ trợ người dân trong bối cảnh nhiều biến đổi, nhất là thiên tai, khí hậu”, Thủ tướng nói.

Toàn cảnh Phiên họp Thường trực Chính phủ ngày 3/3. Ảnh: VGP/Quang Hiếu

Tại cuộc họp này, Thủ tướng biểu dương lãnh đạo, cán bộ, người lao động toàn hệ thống của NHCSXH đã nỗ lực trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo; phối hợp chặt chẽ với 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến bình, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh) cùng tham gia.

Trên tinh thần đó, Thủ tướng chỉ đạo NHCSXH nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, đặc biệt lưu ý những tác động, ảnh hưởng do dịch bệnh COVID-19 đến đời sống nhân dân, đề xuất các giải pháp hỗ trợ kịp thời.  

Thủ tướng nêu rõ, việc sửa đổi quy chế xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan ban hành theo Quyết định 50 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ là cần thiết. Thường trực Chính phủ thống nhất cao sự cần thiết phải sửa đổi quy chế này. 

Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát sinh, Thường trực Chính phủ đồng ý bổ sung một số nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi ro vay vốn, như khách hàng phải chuyển đổi sản xuất kinh doanh theo cấp có thẩm quyền, biến động chính trị xã hội, dịch bệnh, các thành viên trong gia đình bị rủi ro, khách hàng hoặc thành viên trong gia đình bị bệnh hiểm nghèo, khách hàng mất tích, các khoản nợ theo phán quyết của tòa án nhưng không có điều kiện thi hành…

Cho rằng việc sửa đổi quy chế xử lý nợ bị rủi ro sẽ tạo điều kiện cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và để NHCSXH hoạt động hiệu quả, đúng hướng, Thủ tướng giao cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến, hoàn thiện, sớm trình Thủ tướng xem xét ban hành. Thủ tướng lưu ý rà soát những đối tượng gặp rủi ro do COVID-19 khiến nhiều doanh nghiệp, người dân hết sức khó khăn. Bộ Tư pháp rà soát về căn cứ pháp lý, đảm bảo đúng quy định pháp luật, tránh tạo kẽ hở lạm dụng chính sách.

ĐN

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150