Tiền gửi tiết kiệm tăng cao

10:00 | 01/06/2022

Tiền gửi tiết kiệm dân cư tăng cao hơn so với các hình thức tiền gửi khác là tín hiệu tích cực, cho thấy niềm tin của người dân đối với kênh tiền gửi ngân hàng.

Trong tháng 5/2022, nhiều ngân hàng điều chỉnh lãi suất huy động ở một số kỳ hạn ngắn để thu hút người gửi tiền tiết kiệm. Đơn cử, Techcombank sau một thời gian để lãi suất tiền gửi thấp hơn nhóm NHTM có vốn Nhà nước chi phối, mới đây đã tăng thêm 0,3% lãi suất gửi tại quầy cho những người gửi kỳ hạn 36 tháng, một số kỳ hạn ngắn khác cũng được ngân hàng này tăng thêm từ 0,3-0,45%; và một số sản phẩm tiết kiệm online khác được cộng thêm lãi suất 0,3%. Ngoài ra, để mở rộng khách hàng mới Techcombank đang có chính sách tặng thêm 0,5% lãi suất đối với khách hàng gửi tiền lần đầu tiên.

tien gui tiet kiem tang cao
Ảnh minh họa

KienlongBank cũng vừa điều chỉnh một loạt mức lãi suất các kỳ hạn ngắn đối với cá nhân và doanh nghiệp. Theo đó, ngân hàng tăng lãi suất huy động từ 0,1% - 0,3% đối với các kỳ hạn tiền gửi 1-7 tháng dành cho khách hàng cá nhân và tăng từ 0,1% - 0,4%/năm với các kỳ hạn 1-9 tháng dành cho khách hàng doanh nghiệp. Sau đợt điều chỉnh này lãi suất cao nhất của KienlongBank ở mức 6,75%/năm. Đối với huy động trực tuyến, KienlongBank ưu đãi tăng thêm từ 0,2% - 0,3%/năm so với mức huy động tại quầy. VPBank cũng tăng thêm 0,3% lãi suất đối với các kỳ hạn 13, 24 và 36 tháng - đưa lãi suất tiền gửi các kỳ hạn này lên 6,4%/năm. Trong trường hợp người gửi tiền trên 300 triệu đồng với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên sẽ được tăng thêm từ 0,3-0,5% lãi suất đối với gửi tại quầy.

Hiện nay trên thị trường cũng có một số ngân hàng áp dụng mức lãi suất huy động trên 7%, nhưng thường đi kèm điều kiện gửi tiền số lượng lớn hàng trăm tỷ đồng. Chẳng hạn, VPBank hiện nay lên đến 6,9%/năm, SCB lãi suất 7,5%/năm…

Trong khi đó nhóm NHTM nhà nước vẫn duy trì tiền gửi cá nhân kỳ hạn 12 tháng ở mức từ 5,5-5,6%/năm, như Vietcombank lãi suất huy động cao nhất hiện nay là 5,5%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng, các kỳ hạn trên 12 tháng lãi suất ở mức thấp hơn 5,3%/năm. Agribank áp dụng lãi suất kỳ hạn từ 12-24 tháng một mức 5,5%/năm. VietinBank áp dụng các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng một mức lãi suất 5,6%/năm. Các NHTM nhà nước đều đang áp dụng lãi suất kỳ hạn từ 6-12 tháng ở mức khoảng 4%/năm…

Theo các chuyên gia kinh tế, việc các ngân hàng tăng lãi suất huy động tiết kiệm một phần cũng bởi áp lực lạm phát, trong khi lãi suất ở một số kỳ hạn ngắn của nhiều ngân hàng trước đây ở mức khá thấp. Quả vậy theo Tổng cục Thống kê, bình quân 5 tháng đầu năm 2022, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 2,25% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn nhiều mức tăng 1,29% của 5 tháng đầu năm 2021. “Áp lực lạm phát cộng thêm sức hút từ các kênh đầu tư khác buộc các ngân hàng phải tăng lãi suất huy động nếu muốn cạnh tranh thu hút tiền gửi”, một chuyên gia cho biết.

Bên cạnh đó, không ít ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn dài hạn để hút nguồn vốn trung, dài hạn phục vụ nhu cầu tín dụng của nền kinh tế được dự báo sẽ tăng nhanh trong thời gian tới. Ngoài ra thị trường chứng khoán và bất động sản đang giảm nhiệt khá mạnh trong vòng hai tháng trở lại đây. Bởi vậy nhiều ngân hàng cũng tranh thủ cơ hội này để hút vốn.

Thừa nhận thực tế này, tổng giám đốc một NHTMCP tại TP.HCM cho biết, lãi suất tiền gửi tăng nhẹ ở một số kỳ hạn nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền khi các kênh đầu tư khác đang trong giai đoạn khó khăn. Thực tế, lãi suất tiết kiệm tăng nhưng hầu hết các ngân hàng vẫn có thanh khoản dồi dào.

Trả lời phóng viên Thời báo Ngân hàng, ông Nguyễn Đức Lệnh - Phó Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM, cho biết tính đến cuối tháng 5/2022, tiền gửi tiết kiệm của dân cư tại các TCTD trên địa bàn tăng 4,88% so với cuối năm 2021. Trong khi đó tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế và cá nhân tăng 2,41% so với cuối năm 2021. Tiền gửi tiết kiệm dân cư tăng cao hơn so với các hình thức tiền gửi khác là tín hiệu tích cực, cho thấy niềm tin của người dân đối với kênh tiền gửi ngân hàng. Theo ông Nguyễn Đức Lệnh, do tiền gửi tiết kiệm dân cư có tính ổn định cao nên đây sẽ là nguồn vốn quan trọng đối với các TCTD trong quá trình mở rộng và tăng trưởng tín dụng.

Thu Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800