Tín dụng chính sách giúp giảm hộ nghèo

09:31 | 12/02/2020

Những năm qua, các chương trình tín dụng chính sách góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai. Từ nguồn tín dụng này, mỗi năm Gia Lai có hàng ngàn hộ thoát nghèo. Trong số đó, có nhiều hộ là người đồng bào dân tộc thiểu số. 

Tín dụng chính sách xã hội: Sáng tình Đảng, ấm lòng dân (Bài cuối)
Tín dụng chính sách xã hội: Sáng tình Đảng, ấm lòng dân (Bài 2)
Tín dụng chính sách xã hội: Sáng tình Đảng, ấm lòng dân (Bài 1)

Để có được kết quả đó, NHCSXH tỉnh Gia Lai đã chủ động tranh thủ nguồn vốn trung ương, tích cực huy động vốn tại địa phương, điều hành kế hoạch tín dụng linh hoạt, tăng cường công tác thu hồi nợ đến hạn để cho vay quay vòng.

Ảnh minh họa

Theo ông Lê Văn Chí, Giám đốc NHCSXH tỉnh Gia Lai, đến cuối năm 2019, tổng nguồn vốn của ngân hàng là khoảng 4.608 tỷ đồng, 1/7 chi nhánh có quy mô tín dụng lớn trong hệ thống. Các chương trình tín dụng tập trung ưu tiên cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, học sinh, sinh viên. Tổng dư nợ đến cuối năm 2019 khoảng 4.593 tỷ đồng/139.598 hộ dư nợ, tăng 390,6 tỷ đồng so với năm 2018, tăng trưởng 9,29%. Gắn liền với kết quả tăng trưởng, chất lượng tín dụng không ngừng được củng cố và giữ vững ổn định, nợ quá hạn và nợ khoanh chỉ 0,3% dư nợ. 

Để phát huy ý nghĩa các chương trình tín dụng chính sách, UBND tỉnh Gia Lai và chính quyền các địa phương đã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 40-CT/TW Ban Bí thư Trung ương Đảng, đã quan tâm bố trí, điều chuyển nguồn vốn ngân sách ủy thác cho NHCSXH tỉnh triển khai cho vay các chương trình. Nguồn vốn này đã góp phần đáng kể vào công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

Đơn cử, Ia Pa là một trong những huyện nghèo của địa phương. Trong những năm qua, cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Ban Thường vụ Huyện ủy thường xuyên chỉ đạo chính quyền, mặt trận và các đoàn thể tăng cường tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với NHCSXH huyện Ia Pa trong việc triển khai cho vay hộ nghèo, cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay.

Nguồn vốn tín dụng chính sách được đầu tư đúng đối tượng nên phát huy hiệu quả, góp phần quan trọng vào công tác giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới, đẩy lùi tín dụng đen. Qua đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm từ 5% trở lên.

Theo ông Lê Văn Chí, nhu cầu vốn trong dân tại địa phương lớn. Tỷ lệ hộ nghèo của Gia Lai giảm 3% trong năm 2019, song tỷ lệ hộ cận nghèo lại tăng lên, chiếm 10,09%. Để đáp ứng yêu cầu nâng mức cho vay, mở rộng cho vay thì quy mô nguồn vốn phải gia tăng. Vậy nên, nguồn vốn ủy thác của địa phương là cần thiết trong việc tạo nguồn đối ứng để cân đối với nguồn vốn Trung ương.

Thời gian tới, để thực hiện thành công các chương trình tín sách tín dụng, UBND tỉnh Gia Lai vừa yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, NHCSXH chi nhánh tỉnh Gia Lai tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể. Trong đó, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW, hàng năm đưa vào dự toán ngân sách nội dung chi ủy thác qua NHCSXH… để mở rộng cho vay hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần vào mục tiêu giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.565 23.725 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.560 23.730 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.550 23.710 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.550 23.710 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.538 23.720 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.552 23.712 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.570 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
48.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
48.300
Vàng SJC 5c
47.100
48.320
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.700