Tín dụng ưu đãi: Động lực thoát nghèo nơi rẻo cao

10:59 | 05/03/2021

Từ năm 2011 đến nay, NHCSXH Chi nhánh Sơn La thông qua hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã tập trung cho vay các đối tượng như: cho vay 155.818 lượt hộ nghèo; 9.245 lượt hộ mới thoát nghèo; giải quyết việc làm cho 19.978 lượt khách hàng, tạo việc làm cho 26.177 lao động

tin dung uu dai dong luc thoat ngheo noi reo cao Tín dụng ưu đãi “chắp cánh” cho những khát vọng
tin dung uu dai dong luc thoat ngheo noi reo cao Tín dụng ưu đãi: Trao cơ hội đổi đời cho hộ nghèo

Nhiều năm qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Sơn La luôn chỉ đạo các cấp, ngành, địa phương thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội và xem đây là giải pháp quan trọng để thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Hiện nay, NHCSXH Chi nhánh Sơn La đang tổ chức thực hiện 17 chương trình tín dụng với tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách xã hội đạt 4.667 tỷ đồng, tăng 3.320 tỷ đồng so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 13%, với trên 372 nghìn lượt khách hàng được vay vốn (trong đó trên 295 nghìn lượt hộ đồng bào dân tộc thiểu số vay vốn) và trên 128 nghìn khách hàng còn dư nợ.

tin dung uu dai dong luc thoat ngheo noi reo cao
Anh Hoàng Văn Quyết (thứ ba từ phải sang) chia sẻ về mô hình trồng bưởi và trồng nhãn với cán bộ ngân hàng và hội đoàn thể

Tại bản Mo, xã Chiềng Sàng - nơi có tới 100% người dân là đồng bào Thái nhưng nguồn vốn tín dụng ưu đãi được các hộ vay sử dụng rất hiệu quả. Đơn cử như gia đình anh Hoàng Văn Quyết, chị Lò Thị Liên mới ngoài 20 tuổi đã xây được nhà mái bằng, khang trang khiến không ít người phải ngạc nhiên. “Ngôi nhà này tôi mới xây hết hơn 300 triệu đồng sau 3 năm thu được từ mô hình trồng cây ăn quả”, anh Quyết chia sẻ. Tuy nhiên, để có được sự thành công như ngày nay, không thể không kể đến sự tiếp sức từ nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH. Năm 2017, gia đình anh chị được NHCSXH huyện Yên Châu cho vay 30 triệu đồng theo chương trình cho vay hộ nghèo để phát triển trồng cây ăn trái trên diện tích 7.000 mét vuông. Sau 3 năm, không những trả đầy đủ vốn và lãi cho ngân hàng mà gia đình anh chị còn thoát nghèo, vươn lên. Vườn hoa quả của gia đình anh chị hiện có khoảng 100 gốc nhãn, 30 gốc bưởi, hơn 10 gốc vải thiều và trồng thêm mía. Mỗi năm trừ các chi phí cho thu nhập khoảng 90 triệu đồng.

Theo NHCSXH Chi nhánh Sơn La, từ năm 2011 đến nay, thông qua hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã tập trung cho vay các đối tượng như: cho vay 155.818 lượt hộ nghèo; 9.245 lượt hộ mới thoát nghèo; giải quyết việc làm cho 19.978 lượt khách hàng, tạo việc làm cho 26.177 lao động; 19.198 căn nhà được xây dựng; 6.101 học sinh sinh viên được vay vốn; 188 lao động được vay vốn đi xuất khẩu lao động; 127.167 công trình nước sạch và vệ sinh được xây dựng. Số hộ thoát nghèo là 75.800 hộ… Việc cho vay ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác còn có vai trò quan trọng đối với việc giữ gìn biên cương, đặc biệt ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, nơi biên giới Tổ quốc…

Lãnh đạo NHCSXH Chi nhánh Sơn La cho biết, để thực hiện tốt định hướng Chiến lược phát triển NHCSXH và đảm bảo nguồn vốn ưu đãi được sử dụng hiệu quả, trong thời gian tới cần tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội. Thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội là giải pháp quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo bền vững, đây cũng là nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình và kế hoạch công tác của các cấp, các ngành.

Đồng thời, bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương, đáp ứng yêu cầu nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội; lồng ghép nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thực hiện đồng bộ Chương trình giảm nghèo, Chương trình xây dựng nông thôn mới, các dự án phát triển nông nghiệp, chương trình khuyến nông, khuyến lâm, các dự án phát triển công nghiệp, du lịch và dịch vụ.

Bên cạnh đó, tiếp tục thực hiện tốt quy trình rà soát đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định để làm cơ sở cho vay, đảm bảo các đối tượng chính sách được tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi kịp thời. Hoàn thành mục tiêu giảm nghèo đến năm 2020 và các năm tiếp theo. Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn hiệu quả; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động vì người nghèo; huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân huy động nhiều nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội, để thêm nhiều hộ được vay vốn sản xuất, kinh doanh hướng tới thoát nghèo bền vững.

Bài và ảnh Thanh Trà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150