Tín dụng ưu đãi ở Yên Bái: Hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững

10:03 | 24/02/2020

Hơn 17 năm qua với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp đảng ủy, chính quyền, hội đoàn thể địa phương đã giúp cho nguồn vốn tín dụng chính sách ở Yên Bái khá hiệu quả.

Khi đồng vốn ưu đãi vượt sóng gió
Tín dụng chính sách góp phần hạn chế tín dụng đen
Giá trị nhân văn từ tín dụng ưu đãi đặc biệt

Nhờ vốn vay ưu đãi của NHCSXH đã giúp 41.664 hộ vượt qua ngưỡng nghèo; tạo việc làm cho 5.446 lao động; 1.595 học sinh, sinh viên được vay vốn đi học; 21.968 lượt hộ sản xuất kinh doanh ở các xã thuộc vùng khó khăn được vay vốn phát triển kinh tế. Đặc biệt, chất lượng tín dụng luôn đảm bảo, vốn vay đến đúng đối tượng được hưởng thụ, góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

Chùm ảnh của Việt Linh đã ghi lại những khoảnh khắc nói về sự hiệu quả của nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội tại Yên Bái.

Bà con đồng bào dân tộc thiểu số ở khắp các thôn bản đến giao dịch vay vốn tại xã Nậm Khắt, huyện Mù Căng Chải
Từ vốn tự có và vốn vay ưu đãi 50 triệu của NHCSXH, gia đình chị Hoàng Thị Phương, dân tộc Thái ở bản Đêu 3, xã Nghĩa An, thị xã Nghĩa Lộ đã đầu tư nhà ở thành “Homestay”, bán sản phẩm đặc sản cho khách du lịch mang lại hiệu quả kinh tế
Tại điểm giao dịch khác ở thị trấn nông trường, huyện Văn Chấn, cũng khá nhộn nhịp
Gia đình anh Thào A Dì ở xã Nậm Khắt, huyện Mù Căng Chải vay vốn ưu đãi đầu tư mua máy cày phục vụ sản xuất cho hiệu quả và năng suất cao
Nhờ vốn vay ưu đãi chương trình cho vay hộ cận nghèo 50 triệu đồng, gia đình anh Thào A Phổng, dân tộc Mông ở bản Hua Khắt, xã Nậm Khắt, huyện Mù Căng Chải có điều kiện chuyển đổi vườn đồi trồng màu kém hiệu quả sang trồng cây hồng giòn, nuôi lợn rừng cho hiệu quả kinh tế cao
Gia đình chị Hà Thị Thảo, dân tộc Thái ở thôn Phan Thượng, xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ được vay 50 triệu đồng chương trình hộ sản xuất kinh doanh đầu tư máy xay xát gạo, chăn nuôi lợn, gà gia đình có việc làm và thu nhập ổn định

Việt Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.370 23.540 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.390 23.560 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.550 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.355 23.555 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.420 23.560 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.400
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.400
48.400
Vàng SJC 5c
47.400
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.000
45.000
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800