Tín dụng chính sách góp phần hạn chế tín dụng đen

11:16 | 19/02/2020

Để góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, những năm qua, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh đã nỗ lực đề ra nhiều giải pháp tích cực để phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhận ủy thác để chuyển vốn đến tận tay người thụ hưởng. Bằng những nỗ lực đó, tín dụng chính sách đã thực sự hỗ trợ đắc lực giúp các đối tượng yếu thế, người nghèo có vốn làm ăn vươn lên thoát nghèo. 

Tín dụng chính sách giúp giảm hộ nghèo
Những điểm nhấn tín dụng chính sách xã hội
Ảnh minh họa

Ông Nguyễn Tử Ân, Giám đốc NHCSXH chia sẻ, nguồn tín dụng ưu đãi thông qua NHCSXH đã góp phần quan trọng thay đổi cuộc sống của người dân, hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương. Đặc biệt, từ khi thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng tạo bước đột phá trong tư duy lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.

Sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH với chính quyền địa phương, các hội, đoàn thể thực hiện tốt hoạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Tổng nguồn vốn hoạt động của NHCSXH năm 2019 đạt hơn 4.839 tỷ đồng; tổng doanh số cho vay đạt gần 1.687 tỷ đồng, với 55.755 hộ gia đình được vay vốn. Tổng dư nợ khoảng hơn 4.828 tỷ đồng, tăng hơn 460 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng đạt 10,53%. Nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,17% tổng dư nợ cho vay… Trên địa bàn có 1 phòng giao dịch không có nợ quá hạn; 10 hội, đoàn thể cấp huyện, 93 xã không có nợ quá hạn.

Các chương trình tín dụng chính sách xã hội được triển khai thực hiện có hiệu quả, góp phần tích cực vào thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới...

Theo Giám đốc Ân, có được kết quả đó là sự nỗ lực không mệt mỏi của cả một tập thể, từ cán bộ ngân hàng đến các tổ chức, đoàn thể nhận ủy thác và các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương. Trong năm 2020, chi nhánh đặt mục tiêu tăng trưởng dư nợ từ 10% trở lên; bảo đảm 100% hộ nghèo và các đối tượng chính sách đủ điều kiện và có nhu cầu đều được vay vốn; đến cuối năm có ít nhất 95 xã không có nợ quá hạn…

Đồng thời, để giúp NHCSXH tiếp tục đồng hành cùng công tác xóa đói giảm nghèo, rất cần sự hỗ trợ của các cấp ủy đảng, chính quyền trong thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao vai trò, hiệu quả của tín dụng chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho NHCSXH tổ chức các hoạt động giao dịch tại các xã, phường nhằm phục vụ nhu cầu vay vốn của người dân.

Đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách xã hội triển khai trên địa bàn, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Đăk Lăk Nguyễn Tuấn Hà cho biết, năm 2019, kết quả hoạt động của Ban Đại diện HĐQT NHCSXH là rất tốt. Các chương trình tín dụng chính sách đã kịp thời triển khai, chuyển vốn đến người hưởng lợi, giúp người nghèo và các đối tượng chính sách có vốn làm ăn, chi phí sinh hoạt, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân. Trong đó, nổi bật nhất là chất lượng tín dụng được nâng cao, góp phần hạn chế tín dụng đen. 

Theo ông Hà, năm 2020, các thành viên Ban đại diện và chi nhánh NHCSXH tiếp tục bám sát nhiệm vụ, thực hiện tốt các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn. Đồng thời, đề nghị ngành Tài chính tiếp tục nghiên cứu, bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để tăng thêm nguồn vốn cho vay, góp phần cùng chi nhánh thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn ngày càng có hiệu quả.

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350