Tổng cục Thuế đề xuất điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh khi CPI biến động trên 20%

17:18 | 01/09/2019

Nếu mức tăng CPI năm 2019 khoảng dưới 4% thì chỉ số CPI năm 2019 so với thời điểm Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực sẽ có thể vượt trên 20%. Vì thế, Tổng cục Thuế đang phối hợp với đơn vị có thẩm quyền của Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh.

Ảnh minh họa

Theo quy định hiện hành, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng - theo quy định tại Luật số: 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 của Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 có hiệu lực từ 1/7/2013.

Luật số 26/2012/QH13 đã quy định: Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.  

Ngày 31/8/2019, chia sẻ với báo chí, Tổng cục Thuế cho biết trong quá trình tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế đã thường xuyên cập nhật chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo các công bố của Tổng cục Thống kê để đảm bảo quản lý thuế theo đúng quy định của Luật, cụ thể:

Chỉ số giá tiêu dùng cả nước. (Đơn vị tính: %)

Tháng - Năm/ Month-year

Chỉ số giá tiêu dùng/ Consumer price index

Tháng 7/2013

100.00

Năm 2014

104.82

Năm 2015

105.49

Năm 2016

108.29

Năm 2017

112.11

Năm 2018

116.07

6 tháng đầu năm 2019

118.17

Như vậy, chỉ số CPI đến hết 6 tháng đầu năm 2019 so với 1/7/2013 tăng 18,17%, chưa đến mức biến động (20%) phải điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Nhưng với dự kiến mức tăng CPI năm 2019 khoảng dưới 4% thì chỉ số CPI năm 2019 so với thời điểm Luật số 26/2012/QH13 có hiệu lực sẽ có thể vượt trên 20%.

Vì vậy, Tổng cục Thuế đang phối hợp với đơn vị có thẩm quyền của Bộ Tài chính để nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân cùng với việc rà soát đánh giá tổng kết toàn diện chính sách thuế thu nhập cá nhân để báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội xem xét quyết định.

L.L

Nguồn:

Tags: thuế

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970