Toyota Camry 2019 sắp ra mắt với mức giá cao nhất khoảng 1,6 tỷ đồng

09:04 | 12/03/2019

Thế hệ thứ 2 được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, dự kiến sẽ ra mắt khách hàng Việt trong tháng 4 tới đây với mức giá cao nhất khoảng 1,6 tỷ đồng.

Toyota Việt Nam hiện chưa lên tiếng chính thức về sự kiện này, tuy nhiên nguồn tin từ các tư vấn bán hàng của hãng này cho biết, các bản nhập về lần này là 2.0G và 2.5Q, và là hàng mẫu chứ không phải xe nhập để bán.

Về thiết kế, Camry 2019 bản dành cho thị trường Việt Nam có ngoại thất khá giống với các biến thể nhập khẩu không chính hãng từ Mỹ. Trong khi đó, nội thất cũng sở hữu những nét tương đồng, tuy nhiên đã bị loại bỏ bớt một số phím chức năng.

 

Dự đoán, bản 2.0G có thể sẽ dùng lại động cơ cũ, loại 2 lít, công suất 165 mã lực và mô-men xoắn 199 Nm, còn bản 2.5G có thể sẽ đi kèm với động cơ 2,5 lít, cho công suất mạnh hơn, đạt mức 209 mã lực và mô-men xoắn 250 Nm. Cả 2 bản này đều sẽ đi kèm với hộp số tự động 8 cấp.

Các hình ảnh thu thập được cho thấy, bản nhập Thái cũng sẽ bị cắt bỏ một số trang bị an toàn chủ động như: cảnh báo chệch làn đường, hỗ trợ phanh khẩn cấp, cảnh báo điểm mù.

Tại thị trường Việt Nam, Camry đang là một trong số những mẫu sedan hạng D có tiếng nhất, cạnh tranh cùng các mẫu như Honda Accord, Mazda6, Kia Optima... Bản hiện tại hiện đang được phân phối với 3 bản 2.0E, 2.5G và 2.5Q, giá từ 997 triệu đến 1,302 tỷ đồng.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140