Toyota Corolla Cross - SUV mới sắp về Việt Nam có gì?

10:38 | 09/07/2020

Đội hình Toyota chào đón thêm một thành viên mới ở phân khúc SUV cỡ trung là phiên bản gầm cao dành cho Corolla mang tên Corolla Cross.

Tính tới thời điểm hiện tại có lẽ chẳng ai còn hoài nghi về sự thống trị của phân khúc SUV/crossover trên quy mô toàn cầu, thay thế vị trí mà sedan đã nắm giữ hàng chục năm trước đó. Thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng toàn cầu cũng buộc các hãng xe phải chạy đua mở rộng cũng như nâng cao chất lượng đội hình SUV và Toyota, dù là thương hiệu xe số 1 thế giới, cũng không thể đứng ngoài cuộc.

Mới đây nhất, thương hiệu Nhật đã chính thức trình làng Corolla Cross – phiên bản SUV của mẫu xe bán chạy nhất lịch sử từ khi ra mắt 54 năm về trước. Corolla Cross dùng chung khung gầm TNGA-C với Corolla mới cùng C-HR.

Về kích thước, Corolla Cross nằm giữa C-HR và RAV4 hiện đang nắm giữ vị trí bán chạy số 1 của họ tại Bắc Mỹ với chiều dài x rộng x cao lần lượt đạt 4.460 x 1.825 x 1.620 mm, tuy nhiên chiều dài cơ sở xe cũng chỉ bằng với C-HR cỡ nhỏ hơn ở 2.640 mm.

Tại Thái Lan, Corolla Cross có 2 phiên bản truyền động khởi đầu là dòng 1.8L xăng 140 mã lực, 175 Nm mô-men xoắn đi kèm hộp số CVT và dẫn động cầu trước. Lựa chọn cao cấp hơn là bản hybrid sử dụng mô tơ 600V 72 mã lực, 163 Nm hỗ trợ động cơ 1.8L 98 mã lực, 142 Nm. Bản này dùng độc quyền cho mình hộp số e-CVT.

Về thiết kế, Corolla Cross lấy thế hệ RAV4 mới nhất làm nền tảng thay vì C-HR hay Corolla hatchback, nhờ vậy sở hữu tổng thể khá hài hòa đúng chất SUV. Một số điểm nhấn bên ngoài có thể kể đến là tản nhiệt đen cỡ lớn, đèn pha kèm đèn LED ban ngày sắc sảo, mâm 17/18 inch đi kèm lốp 215/60 hoặc 225/50 và dàn ốp đậm chất SUV tại cản trước, thềm cửa, trần cũng như vòm bánh. Một số trang thiết bị đáng chú ý bao gồm hệ thống treo dạng thanh giằng MacPherson hay phanh đĩa tại cả 4 bánh.




Trong khi đó, nội thất xe gần như y hệt Corolla hatchback chẳng hạn màn cảm ứng cỡ lớn đứng cao tách biệt khỏi táp lô hay trọn vẹn hệ thống hốc gió điều hòa.



Toyota sẽ mở bán Corolla Cross tại Thái Lan ngay trong tháng này với giá khởi điểm quy đổi tương đương 710 triệu đồng, phiên bản hybrid cao cấp nhất chạm ngưỡng xấp xỉ 890 triệu đồng.

Trong khi đó, Toyota Việt Nam vừa chính thức xác nhận giới thiệu mẫu xe này trong thời gian rất ngắn tới đây. Xe sẽ nằm chung phân khúc với Honda CR-V, Mazda CX-5, Hyundai Tucson, Mitsubishi Outlander, Subaru Forester hay MG HS sắp ra mắt.

Nguồn: Autopro/Carscoops, Motor1, Headlightmag

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650