TP. HCM: Khuyến khích phát triển mô hình điện từ rác thải

17:02 | 19/07/2017

Ngày 19/7/2017, làm việc tại Nhà máy điện rác Gò Cát, TP. HCM, ông Nguyễn Thiện Nhân, Ủy viên Bộ chính trị, Bí thư Thành ủy TP. HCM đã nhấn mạnh: "Để phát triển nhân rộng mô hình nhà máy điện rác đang thực nghiệm tại Gò Cát, Công ty TNHH Thủy Lực – Máy (HMC) cần liên doanh với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM lập dự án đầu tư". 

Theo đó, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM lo đầu vào là nguyên liệu và hạ tầng đầu tư nhà máy. Còn Công ty HMC lo công nghệ và vận hành xử lý rác. Mô hình liên doanh sẽ cho phép đẩy nhanh tiến độ đầu tư dự án và có nhiều thuận lợi hơn. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy họach và Kiến trúc sẽ tham mưu về việc đầu tư dự án của công ty.

Đây là đề án thực nghiệm xử lý rác thải thành điện năng do Công ty HMC và Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM phối hợp đầu tư xây dựng. Đầu năm 2017, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM đã phối hợp cùng Công ty HMC đề xuất với UBND TP.HCM thực hiện Đề án thực nghiệm “Xây dựng nhà máy Điện - Rác Gò Cát”, chuyển hóa chất thải rắn công nghiệp thành năng lượng xanh (điện rác) tại Khu Xử lý chất thải rắn Gò Cát với quy mô công nghiệp, nhằm hòa lưới điện quốc gia (trung thế) 3.500V hoặc 6.600V.

Khác với dự án điện rác đang có tại bãi rác Gò Cát, sử dụng hoàn toàn công nghệ của Hà Lan , được Chính phủ Hà Lan hỗ trợ xây dựng từ năm 2001, thu khí mê tan từ bãi rác Gò Cát (đã đóng cửa) để phát điện. Đề án thực nghiệm nhà máy điện rác của hai công ty sử dụng hoàn toàn công nghệ của Việt Nam do Công ty HMC nghiên cứu và sản xuất. Hiện Đề án bắt đầu được triển khai thực hiện, vận chuyển và lắp đặt thiết bị. 

Trung bình mỗi ngày, môi trường thành phố đang tiếp nhận 1.500 tấn rác thải công nghiệp. Vì vậy công ty đang cân nhắc về việc đầu tư nhà máy xử lý rác thải công nghiệp quy mô lớn để không chỉ xử lý rác thải cho thành phố mà còn mở rộng ra các tỉnh lân cận.

Ngoài ra, thành phố đang có 300 - 600 tấn rác nguy hại, nên có nghiên cứu thêm về việc xử lý rác thải nguy hại. Riêng rác thải sinh hoạt, trung bình mỗi ngày thành phố phát sinh 8.300 tấn nên nhất thiết phải ứng dụng công nghệ điện rác trên để xử lý rác thải sinh hoạt.

Ông Nguyễn Thiện Nhân cũng chỉ đạo các đơn vị liên quan, về lâu dài, với rác thải độc hại, thành phố cần có cơ chế hỗ trợ đầu tư cho DN.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800