TP.HCM: Tăng cường kiểm tra, giám sát các dự án, công trình xây dựng

15:55 | 16/12/2020

Ngày 16/12, UBND TP.HCM đã ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật tại các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn.

Theo đó, UBND TP.HCM chỉ đạo Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND quận, huyện, các ban quản lý khu đô thị mới, khu công nghệ cao, khu công nghiệp.

tphcm tang cuong kiem tra giam sat cac du an cong trinh xay dung

UBND TP.HCM yêu cầu Sở Xây dựng thường xuyên, định kỳ kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng, việc sử dụng cần trục tháp tại các công trình xây dựng trên địa bàn; tăng cường kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo trách nhiệm được giao.

Sở Xây dựng cũng được giao rà soát các quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; quy định về đảm bảo an toàn công trình lân cận khi thi công phần ngầm công trình; quy định về sử dụng cần trục tháp tại các công trình xây dựng trên địa bàn TP.HCM, nếu có vướng mắc hay cần thiết phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định pháp luật mới hiện hành.

Lãnh đạo UBND TP.HCM cũng yêu cầu các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường); các ban quản lý khu đô thị mói, khu công nghệ cao, khu công nghiệp tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; tăng cường kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo trách nhiệm được giao.

Bên cạnh đó, lãnh đạo UBND TP.HCM cũng chỉ đạo UBND các quận huyện phải rà soát việc cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa công trình, nhất là các công trình chống nghiêng, lún nhà ở phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật; thường xuyên tổ chức kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900