TP.Hồ Chí Minh: Thu phí đỗ xe qua tin nhắn điện thoại hoặc tài khoản thẻ

17:47 | 17/07/2018

Ngày 17/7, Sở Giao thông vận tải TP.Hồ Chí Minh cho biết, từ ngày 1/8 sẽ triển khai thu phí sử dụng tạm thời đỗ ô tô dưới lòng đường trên địa bàn quận 1, quận 5 và quận 10 qua tin nhắn điện thoại hoặc trừ vào tài khoản thẻ ngân hàng.

TP.HCM áp dụng mức phí đỗ xe mới từ 1/6
Tăng phí đỗ xe ô tô tại TP.Hồ Chí Minh: Hướng đến quản lý đô thị văn minh

Theo đó, các phương tiện được phép đỗ dưới lòng đường có thu phí là ô tô đến 16 chỗ ngồi hoặc ô tô tải có tải trọng từ 1,5 tấn đến không quá 2,5 tấn.

Ảnh minh họa

Giai đoạn trước mắt, người đỗ xe có thể thanh toán phí đỗ xe qua hình thức nhắn tin trừ tiền trong tài khoản điện thoại (đầu số 1008) hoặc cài đặt ứng dụng My Parking trên thiết bị di động thông minh (sau khi cài đặt có thể thanh toán bằng thẻ thanh toán quốc tế hoặc thẻ thanh toán nội địa của các ngân hàng đã hỗ trợ trong ứng dụng).

Mức phí sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ xe tối thiểu từ 20.000 đồng/xe/giờ (khu vực quận 10) và 25.000 đồng/giờ/xe (khu vực quận 1, quận 5) tùy loại xe.

Trước đó, Phó chủ tịch UBND TP.Hồ Chí Minh Trần Vĩnh Tuyến chỉ đạo, sau thời gian thí điểm, các đơn vị tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện (vào cuối năm 2018) làm cơ sở xây dựng tiêu chí tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đúng quy định Nhà nước.

Theo đó, kế hoạch tổ chức thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo đúng trình tự thủ tục quy định sẽ hoàn tất vào tháng 1/2019 (thực hiện song song với triển khai công tác quản lý đỗ xe và thu phí theo hình thức ứng dụng công nghệ từ ngày 1/8/2018).

Lãnh đạo UBND TP.Hồ Chí Minh cũng giao Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh tham mưu để trình Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) giải quyết cấp đầu số dịch vụ tin nhắn (SMS) để Thành phố tổ chức quản lý đỗ xe trên lòng đường có thu phí thông qua hình thức nhắn tin thanh toán.

Việc triển khai thu phí sử dụng tạm thời lòng đường đỗ ô tô sẽ được thực hiện tại 22–24 tuyến đường trên địa bàn quận 1 (13 tuyến), quận 5 (4 đến 5 tuyến) và quận 10 (5 tuyến đường).

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.200
Vàng SJC 5c
47.200
48.220
Vàng nhẫn 9999
44.600
45.800
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.600