Triển khai Brexit giai đoạn 2 liệu có suôn sẻ?

09:50 | 05/02/2020

Hồi kết câu chuyện Brexit, trên thực tế là đoạn đầu của một chặng đường phía trước cũng gập ghềnh không kém đối với nước Anh và việc không đạt được thỏa thuận có thể gây thiệt hại kinh tế cho cả hai bên và có thể cả thế giới.

Những mốc quan trọng trong tiến trình Brexit
Brexit và Thống đốc Ngân hàng trung ương Anh
Rủi ro Brexit cứng lại trỗi dậy

Sau ba năm rưỡi, qua các nhiệm kỳ của 3 thủ tướng và nhiều cuộc bỏ phiếu trong Quốc hội kể từ cuộc trưng cầu dân ý Brexit 2016, nước Anh cuối cùng đã trở thành quốc gia đầu tiên rời khỏi Liên minh châu Âu lúc 23h00 GMT ngày 31/1.

Sự kết thúc của giai đoạn một đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn hai với dự báo có nhiều khó khăn hơn. Sau ngày 31/1, nước Anh sẽ bước vào giai đoạn chuyển tiếp kéo dài 11 tháng. Trong giai đoạn chuyển tiếp này, Anh sẽ tiếp tục được hưởng các quyền lợi cũng như phải gánh những nghĩa vụ như khi là thành viên EU.

Ảnh minh họa

Tuy nhiên, 11 tháng chuyển tiếp này là quãng thời gian quan trọng để Anh và EU đàm phán và thông qua một thỏa thuận quy định các mối quan hệ giữa hai bên trong tương lai. Sau gần 50 năm gắn kết và hội nhập, mối quan hệ giữa Anh và EU đã trở nên sâu rộng và vô cùng phức tạp. Do đó, thỏa thuận trên sẽ phải bao gồm rất nhiều lĩnh vực từ mua bán hàng hóa đến dịch vụ, từ quyền tự do đi lại, quyền của người lao động đến các vấn đề như bảo vệ môi trường, trợ cấp nhà nước, an ninh…

Đây là một thỏa thuận toàn diện và đầy tham vọng, nhưng giữa Anh và EU vẫn còn tồn tại bất đồng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong các lĩnh vực đánh bắt cá của EU trong vùng lãnh hải của Anh, vấn đề tiếp cận thị trường tài chính của Anh tại khu vực EU, vấn đề trợ cấp nhà nước,...

Thời gian 11 tháng của giai đoạn chuyển tiếp để hoàn tất một thỏa thuận toàn diện như vậy cũng là một thách thức đối với cả Anh và EU. Các thỏa thuận thương mại thường phải mất nhiều năm, nếu không phải là hàng thập kỷ, để đàm phán. Chẳng hạn, thỏa thuận của EU với Canada đã mất 7 năm để kết thúc và EU là đối tác khó đàm phán vì chính trị nội bộ phức tạp của khối liên minh này.

Với những bất đồng và khó khăn trên, dù rất tự tin và luôn khẳng định rằng nước Anh sẽ hoàn tất một thỏa thuận thương mại với EU đúng thời hạn do nước này tự ấn định trong Luật Brexit là cuối tháng 12/2020, nhưng ngày 14/1, khi trả lời phỏng vấn báo chí, Thủ tướng Boris Johnson cũng phải thừa nhận rằng nước Anh vẫn cần dự phòng khả năng không đạt được một thỏa thuận đúng thời hạn.

Điều này dẫn đến một kịch bản khác là Thủ tướng Johnson có thể lựa chọn  đạt được một thỏa thuận thương mại hạn chế, chỉ bao gồm việc mua bán hàng hóa, với EU đúng thời hạn tháng 12/2020. Các vấn đề gai góc khác như việc đánh bắt cá trên vùng biển của Anh, dịch vụ tài chính, trợ cấp nhà nước… sẽ được để lại tiếp tục đàm phán sau tháng 12/2020.

Như vậy, có thể nói nước Anh chưa thể hoàn thành việc rời EU vào ngày 31/1 và câu chuyện Brexit sẽ còn tiếp diễn trong cả năm 2020, thậm chí dài hơn nữa. Hồi kết câu chuyện Brexit, trên thực tế là đoạn đầu của một chặng đường phía trước cũng gập ghềnh không kém đối với nước Anh và việc không đạt được thỏa thuận có thể gây thiệt hại kinh tế cho cả hai bên và có thể cả thế giới.

Minh Đức

Nguồn:

Tags: Brexit

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350