Ký Hợp đồng khung cho vay gián tiếp giữa Quỹ Phát triển DNNVV và BIDV

09:19 | 10/12/2019

Mới đây tại trụ sở Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã diễn ra Lễ ký Hợp đồng khung cho vay gián tiếp giữa Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEDF) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

Quy định mới về Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Lễ ký Hợp đồng khung cho vay gián tiếp giữa Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEDF) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Hoạt động cho vay gián tiếp của SMEDF dành cho đối tượng là DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị đáp ứng quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ DNNVV và Điều 23 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10/5/2019 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của SMEDF, có nhu cầu vay vốn của Quỹ.

Về điều kiện vay vốn, đối với DNNVV khởi nghiệp sáng tạo được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng được các điều kiện có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi; đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh; Đáp ứng được các quy định về bảo đảm tiền vay quy định pháp luật có liên quan.

Đối với DNNVV tham gia cụm liên kết ngành được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện đó là có dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, nằm trong khu vực địa lý của cụm liên kết ngành và có hợp đồng hợp tác, kinh doanh với doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành hoặc cùng xây dựng, sử dụng thương hiệu vùng; Đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh; Đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay quy định pháp luật có liên quan.

Lãi suất cho vay ngắn hạn là 4,16%/năm, trung hạn là 6,0%/năm và dài hạn là 6,0%/năm. Mức cho vay đối với mỗi dự án, phương án sản xuất kinh doanh tối đa không quá 80% tổng mức vốn đầu tư của từng dự án, phương án sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ của doanh nghiệp và điều kiện cụ thể của từng dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không quá 07 năm. Thời gian ân hạn cho một dự án (vay vốn trung và dài hạn) tối đa là 02 năm./.

Phát biểu tại Lễ ký, Chủ tịch Hội đồng Thành viên SMEDF Hoàng Thị Hồng cho biết, hiện nay phần lớn doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ và chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp trên cả nước, đóng góp lớn cho GDP và tạo ra hơn 50% việc làm cho xã hội. Ngày 12/6/2017 Quốc hội đã thông qua Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), Luật có hiệu lực từ 01/01/2018. Đây là Luật đầu tiên dành cho DNNVV Việt Nam. Luật được xây dựng để thiết lập đồng bộ các chính sách, các chương trình hỗ trợ DNNVV trên cơ sở hỗ trợ có chọn lọc phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tạo lợi thế cạnh tranh và nguồn lực cho đất nước trong từng thời kỳ.

Thực hiện quy định của Luật, ngày 10/5/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2019/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của SMEDF. Nghị định được ban hành nhằm thể hiện quyết tâm của Chính phủ cũng như của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc huy động các nguồn lực để phát triển các khu vực kinh tế tư nhân nói chung cũng như đối với DNNVV nói riêng.

Với sự hợp tác tích cực của các ngân hàng nhận ủy thác, trong đó có BIDV, Quỹ đã giải ngân được khoảng 150 tỷ đồng cho DNNVV. Đến nay, các dự án của DNNVV do Quỹ ủy thác cho vay qua các ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng đều hoạt động hiệu quả.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400