Từ 1/8, hơn 212 mặt hàng thủy sản được giảm thuế về 0%

17:21 | 07/07/2020

Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – châu Âu (EVFTA) là một cơ hội tốt cho hàng thủy sản Việt Nam gia tăng xuất khẩu và cạnh tranh trên thị trường EU. 212 mặt hàng thủy sản có thuế suất cơ sở 0-22%, trong đó thuế cao từ 6-22% sẽ về 0% kể từ ngày 1/8.    

Cụ thể, sẽ xóa bỏ thuế quan ngay 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU; Xóa bỏ thuế quan sau 7 năm là 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU.

tu 18 hon 212 mat hang thuy san duoc giam thue ve 0
Ảnh minh họa

Riêng với ngành thủy sản, 50% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ ngay, 50% còn lại được xóa bỏ theo lộ trình từ 3 - 7 năm. Cá ngừ đóng hộp và cá viên áp dụng hạn ngạch thuế quan lần lượt là 11.500 tấn và 500 tấn.

Trong các mặt hàng thủy hải sản xuất sang EU, đáng chú ý một số sản phẩm đang có mức thuế cơ bản khá cao sẽ được giảm ngay về 0% như hàu, điệp, mực, bạch tuộc, nghêu, sò, bào ngư chế biến…

Cụ thể, tôm hùm từ Việt Nam xuất vào EU hiện phải chịu thuế 8 - 10% thì sau ngày 1.8 sẽ được giảm ngay về còn mức thuế 0%; tôm hùm Na Uy, tôm sú đông lạnh hoặc hun khói, không có vỏ… đang chịu mức thuế nhập khẩu vào EU 20% sẽ giảm về 0%; cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói hiện phải chịu thuế nhập khẩu là 13% sẽ về còn 0%…

Đặc biệt, các loại cá ngừ phải chịu thuế nhập khẩu vào EU cao nhất là 22% cũng sẽ được giảm về mức 0% ngày khi EVFTA có hiệu lực.

Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan cho thấy, EU hiện là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn thứ 2 của Việt Nam, sau Mỹ, với tỷ trọng từ  17 - 18% trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản. Trong đó, xuất khẩu tôm sang EU chiếm 22% thị phần, cá tra chiếm 11%, các mặt hàng hải sản chiếm 30 - 35%...

Theo ông Trần Văn Lĩnh – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Thủy sản Thuận Phước, Chủ tịch Hiệp hội nghề cá Đà Nẵng, với việc EVFTA chính thức có hiệu lực, ngành thủy sản Việt Nam đã có thêm một “sân chơi mới”, doanh nghiệp thủy sản đã là “người chơi” trên một “sân chơi đẳng cấp”. Ông Lĩnh cho rằng, EVFTA sẽ là “đòn bẩy” cho kinh tế Việt Nam phục hồi sau đại dịch Covid-19.

“Xuất khẩu hàng hóa vào châu Âu sẽ cho lợi nhuận ổn định, tương đối tốt. Nhưng nếu vi phạm các tiêu chuẩn vào EU doanh nghiệp đừng nghĩ đến việc sẽ được trả hàng trở lại mà phải tốn một khoản lớn chi phí để đền bù thiệt hại hợp đồng và chi phí tiêu hủy lô hàng đó tại châu Âu”, ông Lĩnh cảnh báo.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600