Tỷ giá ngày 16/4: Tăng nhẹ trở lại

10:06 | 16/04/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (16/4) tỷ giá trung tâm và giá mua - bán đồng bạc xanh tại một số ngân hàng được điều chỉnh tăng nhẹ so với cuối phiên hôm qua. Tuy nhiên, so với cùng thời điểm sáng qua, tỷ giá đang thấp hơn.

ty gia ngay 164 tang nhe tro lai Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/4
ty gia ngay 164 tang nhe tro lai Đô la giảm giá do kỳ vọng đại dịch đạt đỉnh đã cải thiện khẩu vị rủi ro
ty gia ngay 164 tang nhe tro lai Tỷ giá ngày 15/4: Tiếp tục tăng nhẹ
ty gia ngay 164 tang nhe tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 9 đồng so với phiên cuối phiên trước, hiện ở mức 23.236 đồng/USD.

ty gia ngay 164 tang nhe tro lai

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ấn định giá mua vào ở mức 23.175 đồng/USD, trong khi giá bán ra được niêm yết ở mức 23.650 đồng/USD.

ty gia ngay 164 tang nhe tro lai

Sáng nay, trong khi một số ngân hàng không thay đổi giá mua-bán ngoại tệ, thì một số ngân hàng khác đã tăng nhẹ tỷ giá so với cuối phiên gần nhất.

Cụ thể, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.325 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.370 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.510 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.558 đồng/USD.

ty gia ngay 164 tang nhe tro lai

Trên thị trường thế giới, sáng nay, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 99,82 điểm, tăng 0,25 điểm so với giá mở cửa, so với cùng thời điểm sáng qua, tăng 0,96 điểm.

ty gia ngay 164 tang nhe tro lai

Theo các chuyên gia, diễn biến đồng USD đang có biểu hiện "bất thường" khi duy trì xu hướng tăng bất chấp số liệu kinh tế "tồi tệ".

Theo báo cáo mới nhất, doanh số bán lẻ tại Mỹ đã giảm 8,7%, mức giảm trong một tháng lớn nhất từ ​​trước đến nay. Tương tự, sản xuất công nghiệp giảm 5,4%. 

Báo cáo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tỏ ra đặc biệt bi quan khi nhận xét rằng hoạt động kinh tế giảm mạnh trong những tuần gần đây. Họ nói rằng thất nghiệp tăng ở toàn nước Mỹ cho thấy triển vọng kinh tế cực kỳ không chắc chắn. Thế nhưng, đồng đô la vẫn kết thúc phiên cao hơn so với hầu hết các loại tiền tệ chính.

Chỉ có một lời giải thích cho việc đồng đô la Mỹ tăng gần đây: do thị trường chứng khoán và lãi suất trái phiếu kho bạc đều sụt giảm.

"Tình hình kinh tế Mỹ hiện tại rất "tồi tệ", nhưng đồng đô la vẫn luôn được coi là kênh đầu tư an toàn trong thời gian vừa qua. Tăng trưởng tiền tệ luôn luôn là tăng trưởng tương đối – cho thấy triển vọng của một quốc gia so với một quốc gia khác. Những đợt bùng phát mới của dịch Covid-19 ở châu Âu và châu Á cho thấy rằng thế giới thực sự vẫn chưa thể kiềm chế dịch bệnh", Kathy Lien từ BK Asset Management, phân tích.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, không rõ liệu bệnh nhân đã hồi phục có thể tái nhiễm hay không. Tuy nhiên, tình trạng phong tỏa sẽ tiếp tục được áp dụng ở Úc, New Zealand và Đức. 

Ngay cả khi một số quốc gia khởi động lại hoạt động kinh tế vào giữa tháng 5, biên giới các nước sẽ vẫn đóng cửa trong một thời gian nữa và giãn cách xã hội có thể được áp dụng kéo dài đến hết năm. Điều này có nghĩa là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tiếp tục yếu kém trong quý II và III.

"Tất cả những thông tin này đều tiêu cực đối với đồng USD, nhưng nếu kinh tế Mỹ không hồi phục thì nền kinh tế thế giới cũng sẽ không thể hồi phục. Điều này giải thích tại sao đồng USD vẫn thu hút các nhà đầu tư mặc dù yếu tố cơ bản của Mỹ đang yếu đi", Kathy Lien nói. 

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900