Tỷ giá ngày 31/7: Bạc xanh trong nước tiếp tục ổn định

10:49 | 31/07/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (31/7), thị trường ngoại hối vẫn khá ổn định khi tỷ giá trung tâm điều chỉnh nhẹ và giá mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng hầu như không biến động.

ty gia ngay 317 on dinh Thị trường vàng 31/7: Yếu trong ngắn hạn, mạnh trong dài hạn
ty gia ngay 317 on dinh Thị trường vàng 30/7: Tăng tiếp với những hỗ trợ cơ bản
ty gia ngay 317 on dinh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 1 đồng lên mức 23.213 đồng/USD.

ty gia ngay 317 on dinh

Sáng nay, tại các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, hầu hết các ngân hàng giữ nguyên giá mua - bán đồng bạc xanh như chiều qua. Tỷ giá tiếp tục ổn định.

ty gia ngay 317 on dinh

Cụ thể, tính đến 9h30h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.060 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.120 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.286 đồng/USD.

ty gia ngay 317 on dinh

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đến 10h sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,63 điểm, giảm 0,33 điểm (-0,35%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 317 on dinh

Bạc xanh đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 2 năm và đang tiếp cận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong 10 năm, khi nhà đầu tư lo ngại rằng sự phục hồi của nền kinh tế Mỹ có thể bị cản trở bởi làn sóng dịch bệnh thứ hai.

Niềm tin vào đồng tiền của Mỹ tiếp tục giảm sút sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đề xuất khả năng trì hoãn cuộc bầu cử Tổng thống theo kế hoạch sẽ diễn ra vào tháng 11.

"Nguyên nhân dẫn tới sự yếu kém của đồng đô la hiện nay là khá rõ, và đã được Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Powell nhấn mạnh tại cuộc họp báo mới đây, đó là các trường hợp nhiễm virus tại Mỹ đã bắt đầu gia tăng từ giữa tháng 6, tiêu dùng giảm sút và nền kinh tế xuống dốc...", Daisuke Uno, chiến lược gia trưởng tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui nói.

Dữ liệu của Bộ Lao động Mỹ mới công bố cho biết, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu đã tăng thêm 12.000 lên mức 1,434 triệu trong tuần trước - một dấu hiệu cho thấy sự phục hồi của thị trường lao động đang bị đình trệ.

Dữ liệu được công bố vào thứ Năm cho thấy nền kinh tế Mỹ đã giảm 32,9% trong quý II, mức giảm lớn nhất kể từ Đại suy thoái.

Bên cạnh đó, tình hình dịch bệnh tại Mỹ và nhiều quốc gia trên thế giới vẫn tiếp tục lan rộng, điều này làm dấy lên lo ngại về sự trở lại của việc áp dụng các biện pháp phong tòa một lần nữa.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250