Tỷ giá ngày 8/2: Tỷ giá trung tâm giảm điểm

10:11 | 08/02/2021

Sáng nay (8/2), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tỷ giá trung tâm và giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng cùng được điều chỉnh giảm.

ty gia ngay 82 ty gia trung tam giam diem Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/2
ty gia ngay 82 ty gia trung tam giam diem Tỷ giá ngày 5/2: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
ty gia ngay 82 ty gia trung tam giam diem

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.149 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.793 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 82 ty gia trung tam giam diem

Sáng nay, tại nhiều ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, giá mua - bán đồng bạc xanh đã được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 82 ty gia trung tam giam diem

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.834 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.930 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.060 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.110 VND/USD.

ty gia ngay 82 ty gia trung tam giam diem

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 91,080 điểm, tăng +0,038 điểm (+0,04%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh đang nhích nhẹ, trong khi các nhà đầu tư còn đang "suy nghĩ" về dữ liệu việc làm của Mỹ mới được công bố hôm thứ Sáu tuần trước.

Báo cáo cho thấy trong tháng 1, việc làm được tạo ra trong nền kinh tế ít hơn dự kiến. Bảng lương phi nông nghiệp bổ sung thêm 49.000 chỗ làm mới, tốt hơn so với mức giảm của tháng trước là 227.000 nhưng thấp hơn mức dự báo của nhiều chuyên gia (50.000). Tỷ lệ thất nghiệp ở mức 6,3%, thấp hơn mức dự báo 6,7%.

“Thị trường giờ đây đang đặt câu hỏi liệu bạc xanh có thể tăng thêm nữa hay không", chiến lược gia ngoại hối Yukio Ishizuki của Daiwa Securities đặt nghi vấn, đồng thời lưu ý rằng bạc xanh phụ thuộc rất nhiều vào diễn biến của dịch COVID-19 và thời điểm gói kích thích tài chính của Mỹ được thông qua.

Các nhà đầu tư tiếp tục giảm các vị thế bán khống của họ đối với đồng bạc xanh, khi một số nhà đầu tư cho rằng dữ liệu kinh tế Mỹ tốt hơn và các dấu hiệu tiến triển trong cuộc chiến chống lại COVID-19 là điều kiện cần thiết để đồng bạc xanh có thể tăng thêm.

Trong tuần này, Mỹ sẽ cắt giảm ngân sách liên bang, trong khi nhiều dữ liệu khác của Mỹ, bao gồm chỉ số giá tiêu dùng, cũng sẽ được công bố.

Sáng nay, cặp JPY/USD tăng 0,14% lên 105,50, sau khi đồng JPY leo trở lại từ mức cao nhất trong ba tháng đạt được so với đồng USD vào thứ Sáu.

Cặp AUD/USD giảm 0,07% xuống 0,7672, trong khi cặp NZD/USD nhích 0,04% lên 0,7200.

Cặp CNYUSD giảm 0,12% xuống 6,4588 và cặp USD/GBP giảm 0,03% xuống 1,3729.

ty gia ngay 82 ty gia trung tam giam diem

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550