Tỷ giá sáng 23/11: Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 2 đồng

09:45 | 23/11/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (23/11), trong khi tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 2 đồng sau phiên đi ngang thì giá mua - bán bạc xanh nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 2311 ty gia trung tam giam nhe 2 dong Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/11
ty gia sang 2311 ty gia trung tam giam nhe 2 dong Tỷ giá sáng 22/11: Tỷ giá trung tâm đi ngang

ty gia sang 2311 ty gia trung tam giam nhe 2 dong

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.672 đồng, giảm nhẹ 2 đồng sau phiên đi ngang trước đó.

ty gia sang 2311 ty gia trung tam giam nhe 2 dong

Sáng nay, giá bán USD tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ nguyên như phiên trước, hiện đang niêm yết ở 24.850 đồng/USD; giá mua vào USD vẫn tạm để trống.

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 2311 ty gia trung tam giam nhe 2 dong

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở 24.620 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 24.700 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 24.853 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 24.857 VND/USD.

ty gia sang 2311 ty gia trung tam giam nhe 2 dong

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 107,171 điểm, tăng nhẹ 0,020 điểm (+0,02%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh đang khá ổn định khi các nhà đầu tư giảm khẩu vị rủi ro và hướng sự chú ý đến biên bản cuộc họp tháng 11 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ được công bố vào cuối ngày, qua đó có thể tìm kiếm manh mối về tầm nhìn đối với lạm phát và khả năng điều chỉnh tốc độ tăng lãi suất của ngân hàng trung ương này.

Carol Kong, chiến lược gia tiền tệ tại Commonwealth Bank of Australia, cho biết biến động trên các thị trường đêm qua phản ánh tâm lý ưa rủi ro được củng cố tốt hơn, khi thị trường cổ phiếu và trái phiếu đều tăng nhờ dữ liệu được công bố cho thấy thu nhập doanh nghiệp tốt hơn kết hợp với kỳ vọng Fed tăng lãi suất chậm lại.

Chủ tịch Fed Jerome Powell hồi đầu tháng này cho biết trong khi chi phí đi vay sẽ cần tăng cao hơn nữa, ngân hàng trung ương có thể tăng lãi suất với mức tăng nhỏ hơn trong tương lai.

Ngân hàng Trung ương New Zealand (RBNZ) cũng vừa tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản, lên mức cao nhất gần 14 năm là 4,25%.

RBNZ cho biết lãi suất cơ bản cần phải đạt mức cao hơn và sớm hơn so với dự tính trước đây để kiềm chế lạm phát và dự kiến lãi suất sẽ chạm đỉnh ở 5,5% vào tháng 9/2023.

Sáng nay, đô la New Zealand tăng 0,57% lên 0,6180 USD, trong khi đô la Úc giảm 0,18% xuống 0,6637 USD.

Trong khi đó, Trung Quốc tiếp tục áp dụng các biện pháp thắt chặt ở một số thành phố do số ca mắc COVID-19 tăng đột biến. Thành phố Thành Đô sẽ tiến hành xét nghiệm hàng loạt cho người dân trong 5 ngày liên tiếp.

"Việc áp đặt các hạn chế mới chắc chắn sẽ có tác động tiêu cực đến hoạt động kinh tế trong ngăn hạn, nhưng thị trường dường như đang tập trung nhiều hơn đến triển vọng trung hạn, khi Trung Quốc đang tìm cách từng bước hướng tới chiến lược sống chung với COVID-19", chiến lược gia tiền tệ tại Ngân hàng Quốc gia Australia, Rodrigo Catril nói và thêm rằng: "Chúng tôi nghĩ rằng rất có thể sẽ có những thất bại trong quá trình bình thường hóa này, do đó chúng ta nên dự đoán sự biến động của thị trường sẽ tăng đột biến".

Sáng nay, euro đi ngang ở 1,0303 USD, sau khi tăng 0,6% trước đó; trong khi bảng Anh được giao dịch lần cuối ở mức 1,1880 USD, giảm 0,05%.

Ở nơi khác, yên Nhật sáng nay giảm 0,12% và giao dịch ở 141,40 JPY/USD.

ty gia sang 2311 ty gia trung tam giam nhe 2 dong

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000