Tỷ giá sáng 28/6: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

09:27 | 28/06/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (28/6), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 286 ty gia trung tam tiep tuc giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/6/2022
ty gia sang 286 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá sáng 27/6: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

ty gia sang 286 ty gia trung tam tiep tuc giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.092 đồng, giảm 10 đồng so với phiên giao dịch trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ hai liên tiếp với tổng mức giảm là 13 đồng.

ty gia sang 286 ty gia trung tam tiep tuc giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.250 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 286 ty gia trung tam tiep tuc giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.080 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.160 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.350 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.625 VND/USD.

ty gia sang 286 ty gia trung tam tiep tuc giam

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 103,968 điểm, tăng nhẹ 0,024 điểm (+0,02%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ bất chấp thị trường lo lắng về khả năng xảy ra suy thoái; trong khi đó, các nhà đầu tư chờ đợi số liệu lạm phát ở châu Âu sẽ được công bố trong tuần này và chờ đợi bài phát biểu từ Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) Christine Lagarde.

Euro sáng nay giảm nhẹ xuống 1.0578 USD, sau khi tăng 0,3% ở phiên trước và có thời điểm vượt lên trên mức trung bình động 50 ngày.

Yên Nhật sáng nay giảm 0,2% xuống 135,19 JPY/USD; đô la Úc giảm 0,12% và giao dịch ở 0,6918 USD; trong khi đô la New Zealand đi ngang ở 0,6299 USD.

Số liệu lạm phát của Đức sẽ được công bố vào thứ Tư, dữ liệu của Pháp vào thứ Năm và số liệu của khu vực đồng tiền chung vào thứ Sáu. Chủ tịch ECB Lagarde cũng sẽ phát biểu tại diễn đàn ECB ở Sintra, Bồ Đào Nha vào cuối ngày hôm nay.

"Các dữ liệu lạm phát này sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến định hướng chính sách tiền tệ sắp tới của ECB, đặc biệt là về chu kỳ tăng lãi suất dự kiến ​​sẽ bắt đầu vào tháng Bảy", chuyên gia phân tích Kelvin Wong của CMC nói.

Bảng Anh cũng có được trợ lực và đã nhích nhẹ lên 1,2270 USD, kể từ đầu tháng nó đã tăng 1,2%.

Các động thái ở những nơi khác rất "nhẹ nhàng" khi các nhà đầu tư cố gắng suy đoán về khả năng bắt đầu một giai đoạn đình lạm đầy khó khăn. Trong đó, trọng tâm xuất phát từ việc tăng lãi suất của Mỹ, với mức cao nhất trong lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ dao động quanh mức 3,5% vào cuối năm và sau đó lên 4% hoặc cao hơn.

“Hãy giữ bạc xanh cho đến khi một số bất ổn giảm bớt. Bạc xanh có khả năng sẽ giảm khi nền kinh tế toàn cầu lấy lại đà tăng trưởng bền vững hơn... Tuy nhiên, tất cả những gì chúng ta có thể thấy trước mắt là rủi ro", chiến lược gia Kit Juckes của Societe Generale nói.

ty gia sang 286 ty gia trung tam tiep tuc giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000