Tỷ giá sáng 6/12: Tỷ giá trung tâm tăng phiên đầu tuần

10:45 | 06/12/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (6/12), tỷ giá trung tâm và giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng cùng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 612 Tỷ giá sáng 3/12: Tỷ giá trung tâm đi ngang
ty gia ngay 612 Tỷ giá sáng 2/12: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

ty gia ngay 612

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.165 đồng, tăng 38 đồng so với với phiên trước. 

ty gia ngay 612

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.810 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng được điều chỉnh tăng mạnh so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 612

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.680 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.810 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.920 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.030 VND/USD.

ty gia ngay 612

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 96,269 điểm, tăng 0,118 điểm (+0,12%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay bạc xanh tăng giá, trong khi các loại tiền tệ rủi ro hơn cũng gia tăng sức mạnh với sự không chắc chắn xung quanh biến thể Omicron và kỳ vọng về dữ liệu lạm phát nóng hơn của Mỹ gây áp lực buộc ngân hàng trung ương tăng lãi suất.

Đô la Úc sáng nay tăng 0,23% lên 0,7018 USD, từ mức thấp nhất trong 13 tháng. Trong khi, đô la New Zealand tăng 0,22% lên 0,6754 USD.

Yên Nhật - đồng tiền trú ẩn an toàn khác - giảm 0,17% xuống 112,99 JPY/USD bất chấp thị trường tỏ ra thận trọng hơn, trong khi các nhà phân tích cho rằng con đường kinh tế phía trước còn nhiều "gập ghềnh" và nhạy cảm với tin tức từ biến thể Omicron và dữ liệu lạm phát của Mỹ sẽ được công bố vào thứ Sáu.

Sáng nay, euro giảm 0,2%, giao dịch ở 1,1292 USD và bảng Anh ổn định ở mức 1,3235 USD.

Hiện, vẫn còn khá ít thông tin về biến thể Omicron. Tuy nhiên, nhiều thông tin cho thấy các ca nhập viện có những triệu chứng nhẹ hơn so với những đợt lây nhiễm COVID-19 trước đó.

Những biến động trên thị trường trái phiếu kho bạc cũng khiến các nhà giao dịch không khỏi lo lắng trong những phiên gần đây, khi đường cong lợi suất của Mỹ đã phẳng hơn do kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm áp dụng biện pháp nhằm kiềm chế lạm phát và áp lực lên tăng trưởng trong dài hạn.

Báo cáo việc làm của Mỹ cuối tuần trước đã không làm lung lay kỳ vọng của thị trường về một đợt thắt chặt mạnh mẽ hơn, trong khi báo cáo chỉ số giá tiêu dùng vào ngày thứ Sáu tới có thể sẽ hỗ trợ cho bạc xanh.

Các thị trường đã dự báo lãi suất của Mỹ sẽ tăng vào khoảng giữa năm tới, nhưng chỉ đạt mức cao ở khoảng 1,5%.

Chris Weston, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu của nhà môi giới Pepperstone cho rằng, nếu lạm phát hàng năm tăng trên 7%, trong khi kỳ vọng của các nhà kinh tế là 6,7%, thì nó có thể làm rung chuyển mọi thứ.

“Lạm phát với mức tăng 7% là con số rất lớn, nó sẽ khiến USD cao hơn", ông nói.

ty gia ngay 612

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.600 22.880 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.650 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.830 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.610 22.902 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.595 22.875 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.640 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950