UOB Việt Nam - MOGI: Hợp tác giúp đơn giản hóa việc mua nhà

08:19 | 22/11/2019

Ngân hàng UOB Việt Nam vừa hợp tác với cổng thông tin bất động sản MOGI giới thiệu chương trình Vay vốn mua nhà UOB (UOB My Home).

Chương trình Vay vốn mua nhà UOB (www.uob.com.vn/myhome) là cổng thông tin bất động sản nhà ở đầu tiên ở Việt Nam có tích hợp công cụ giúp người mua nhà đánh giá đúng khả năng mua nhà khi tìm kiếm thông tin về ngôi nhà lý tưởng.

Thông qua chương trình Vay vốn mua nhà UOB, người mua nhà có thể sử dụng công cụ tính toán tiền vay để ước tính mức tiền vay phù hợp bằng cách nhập thông tin như mức thu nhập, khoản nợ nếu có, cũng như tình trạng công việc. Người mua nhà cũng có thể tìm kiếm những bất động sản được niêm yết trên cổng MOGI theo vị trí, diện tích hay mức giá.

Sau khi chọn được bất động sản ưng ý, người mua nhà có thể coi thông tin về những giải pháp vay mua nhà của Ngân hàng UOB Việt Nam. Trong số các gói vay mua nhà hiện nay của Ngân hàng UOB có gói vay HomeStar, là gói vay cho phép người mua nhà kết hợp khoản vay với tài khoản vãng lai để giảm áp lực lãi suất dựa trên dư nợ tiền gửi .

Ông Fred Lim, Giám đốc Kênh Ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng UOB Việt Nam, cho biết: “Tại ngân hàng UOB Việt Nam, chúng tôi cam kết cung cấp các giải pháp tài chính thiết thực hỗ trợ khách hàng trong các giai đoạn khác nhau. Mua nhà là một trong những quyết định lớn nhất trong đời, do vậy chúng tôi muốn hỗ trợ khách hàng có được căn nhà mơ ước. Đó là lý do chúng tôi hợp tác với MOGI, một trong những cổng thông tin bất động sản lớn nhất tại Việt Nam, để cung cấp chương trình Gói vay mua nhà UOB để hỗ trợ khách hàng trong quá trình mua nhà”. 

Theo ông Fred Lim, việc sử dụng thuật toán phân tích dữ liệu để cung cấp thông tin chi tiết thông qua công cụ Tính toán khả năng mua nhà và danh mục bất động sản cũng làm cho việc mua nhà nhanh gọn, thuận tiện hơn cho khách hàng.

Ông Hi Phạm, người sáng lập kiêm Tổng giám đốc của MOGI cho biết: “Ngân hàng UOB Việt Nam và MOGI có cùng quan điểm là liên tục tìm kiếm cơ hội hỗ trợ cho khách hàng trong quá trình mua nhà. Sử dụng nền tảng dữ liệu lớn về bất động sản với thông tin chi tiết tới từng phường trong thành phố, chúng tôi cung cấp danh mục bất động sản toàn diện cho chương trình Vay mua nhà của UOB để hỗ trợ khách hàng có được thông tin minh bạch và chi tiết. Việc này sẽ giúp cho việc lập kế hoạch tài chính mua nhà dễ dàng hơn”.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250