Ưu tiên nguồn vốn cho tín dụng chính sách

07:02 | 13/11/2021

Từ những hiệu quả cho vay của NHCSXH nên thời gian gần đây tín dụng chính sách xã hội luôn được các cấp ủy, chính quyền quan tâm.

uu tien nguon von cho tin dung chinh sach Chỉ thị 40 giúp lan tỏa tín dụng chính sách xã hội
uu tien nguon von cho tin dung chinh sach Tín dụng chính sách: “Chìa khoá” thoát nghèo ở Hoà Bình
uu tien nguon von cho tin dung chinh sach Tín dụng chính sách giúp đồng bào vùng cao Bắc Kạn thoát nghèo

Theo NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình, trong 9 tháng đầu năm 2021 trên địa bàn đã có 21,2 ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn. Vốn tín dụng chính sách xã hội đã góp phần hỗ trợ kịp thời cho đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho gần 5 ngàn lao động; xây dựng được hơn 9,2 nghìn công trình nước sạch, 9,1 ngàn công trình vệ sinh; 295 hộ gia đình thu nhập thấp, hộ nghèo xây dựng nhà ở an toàn góp phần bảo đảm an sinh xã hội...

Nguồn vốn ưu đãi đã giúp người dân nơi đây phát triển kinh tế gia đình với nhiều mô hình hiệu quả, mà điển hình như gia đình chị Hồ Thị Rủi, người đồng bào Vân Kiều ở thôn Hang Chuồn - Nà Lâm, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

uu tien nguon von cho tin dung chinh sach
Cán bộ NHCSXH giao dịch tại xã An Ninh, huyện Quảng Ninh

Trước đây gia đình chị Rủi thuộc diện hộ nghèo của xã, cuộc sống rất khó khăn. Sau khi chị được chính quyền giúp đỡ, tạo điều kiện, Tổ TK&VV, Hội Phụ nữ bình xét và NHCSXH cho vay 50 triệu đồng vốn ưu đãi để trồng 4ha rừng keo và chăn nuôi trâu, bò gia đình đã có thu nhập ổn định để vừa lo cho sinh hoạt gia đình, vừa trả nợ, trả lãi và tham gia gửi tiết kiệm tại tổ. Đến nay gia đình chị Rủi đã thoát khỏi danh sách hộ nghèo của xã.

Còn ở huyện miền núi Minh Hóa, gia đình chị Cao Thị Hà ở xã Hóa Hợp là hộ nghèo nhiều năm liền của xã. Tuy nhiên, sau khi dự lớp tập huấn của Hội Phụ nữ xã về kế hoạch phát triển sản xuất để nâng cao đời sống gia đình, chị Hà đã mạnh dạn vay vốn chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo để cải tạo vườn trồng cây thanh long. Ban đầu chị Hà trồng 50 trụ cây thanh long, thấy có hiệu quả chị tiếp tục mở rộng diện tích trồng lên gần 250 trụ, trong đó 150 cây đã cho thu hoạch. Vườn thanh long của chị được người tiêu dùng ưa chuộng, nhiều người đến đặt mua tận vườn vì chất lượng tốt, ngon, ngọt.

Thấy khá "mát tay" trong trồng trọt, chăn nuôi, chị Hà tiếp tục vay vốn NHCSXH để chăm sóc vườn cây và làm chuồng trại nuôi lợn và đào ao nuôi cá. Trên vùng đất hoang hóa năm nào, nhờ cách nghĩ mới và biết mạnh dạn thực hiện mô hình kinh tế tổng hợp, gia đình chị Cao Thị Hà giờ có thu nhập mỗi năm trên 150 triệu đồng.

Từ những hiệu quả cho vay của NHCSXH nên thời gian gần đây tín dụng chính sách xã hội luôn được các cấp ủy, chính quyền quan tâm. Điều này thể hiện qua việc triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014, Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư và Chỉ thị số 35-CT/TU của Ban Bí thư Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách, đặc biệt là việc bố trí nguồn vốn chuyển sang NHCSXH cho vay.

Trong 9 tháng năm 2021, UBND tỉnh và 8 huyện, thị xã, thành phố đã quan tâm chuyển nguồn vốn ủy thác địa phương 2021 sang NHCSXH theo Đề án đã được duyệt từ những ngày làm việc đầu năm số tiền 18.620 triệu đồng và tiếp tục chuyển bổ sung thêm vào quý II, quý III/2021 số tiền 5.850 triệu đồng. Ngoài ra trong tháng 8/2021, HĐND, UBND tỉnh đã chuyển tiếp 1.700 triệu đồng sang NHCSXH để cho vay nhằm hỗ trợ vốn, hỗ trợ sinh kế cho các đối tượng lao động bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Đến 30/9/2021, nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đạt 101.190 triệu đồng, tăng 25.548 triệu đồng so với đầu năm.

Lãnh đạo NHCSXH Quảng Bình cho biết, kết quả trên là nhờ cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội đã quan tâm chỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách, chỉ đạo cấp cơ sở phối hợp tốt với NHCSXH huyện trong việc tổ chức thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, nhất là trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng; đôn đốc, thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn, giao chỉ tiêu giảm nợ quá hạn đến cơ sở, gắn với các chỉ tiêu thi đua cụ thể; tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội. Qua việc ưu tiên nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội đã giúp người dân tiếp cận được vốn vay, vươn lên phát triển sản xuất, kinh doanh hướng tới thoát nghèo bền vững.

Văn Chung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.250 23.536 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.200
Vàng SJC 5c
66.200
67.220
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000