Chỉ thị 40 giúp lan tỏa tín dụng chính sách xã hội

07:00 | 22/10/2021

Trên chặng đường 19 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt sau 7 năm thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội (Chỉ thị 40), NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định đã đạt những thành tích xuất sắc trong thực hiện hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước, góp phần quan trọng vào công cuộc giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.

chi thi 40 giup lan toa tin dung chinh sach xa hoi Chỉ thị 40 phát huy hiệu quả thiết thực
chi thi 40 giup lan toa tin dung chinh sach xa hoi Chỉ thị 40-CT/TW: Tạo bước chuyển mạnh mẽ về tín dụng chính sách
chi thi 40 giup lan toa tin dung chinh sach xa hoi Quảng Ninh triển khai Chỉ thị số 40: Tiếp sức cho công cuộc giảm nghèo bền vững

Huy động mọi nguồn lực giúp dân thoát nghèo

Điểm nổi bật trong thực hiện Chỉ thị 40/CT-TW ở tỉnh Bình Định là tạo được sự đồng thuận và hưởng ứng tích cực của cả hệ thống chính trị trong huy động mọi nguồn lực, tập trung các nguồn vốn để giúp dân giảm nghèo, cải thiện cuộc sống, phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới. Ngay từ khi có Chỉ thị, Tỉnh ủy Bình Định ban hành các văn bản, kế hoạch về việc triển khai thực hiện Chỉ thị đến Sở, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và UBND cấp huyện. Đặc biệt, giữa thời điểm dịch Covid-19 bùng phát, Tỉnh ủy Bình Định còn có văn bản chỉ đạo tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị 40/CT-TW và Kết luận 06/KL-TW của Ban Bí thư về tín dụng chính sách, trong đó là ưu tiên bố trí ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

chi thi 40 giup lan toa tin dung chinh sach xa hoi
Nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH giúp người nghèo trên địa bàn Bình Định mở rộng sản xuất

Hàng năm, UBND các cấp đều trích ngân sách chuyển sang NHCSXH, đến nay, tổng nguồn vốn ngân sách địa phương đạt hơn 382 tỷ đồng. Từ đó, nâng tổng nguồn vốn tín dụng chính sách ở Bình Định lên 4.744 tỷ đồng, tăng 428,2 tỷ đồng so với cuối năm 2020. Nguồn vốn ưu đãi đã hỗ trợ kịp thời cho 29 nghìn lượt hộ nghèo và hộ đồng bào DTTS vay vốn đầu tư hiệu quả thâm canh ruộng vườn, phát triển kinh tế đồi rừng, nuôi trồng đánh bắt thủy sản.

Trong 9 tháng năm 2021, dù gặp khó khăn về dịch Covid-19, vốn ngân sách địa phương tăng 135,6 tỷ đồng so với năm 2020. Đặc biệt, tháng 9/2021, UBND tỉnh đã chuyển 50 tỷ đồng sang NHCSXH để hỗ trợ kịp thời 2.000 hộ gia đình chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm mới, khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Cấp ủy, chính quyền các cấp ở Bình Định xác định cuộc hành trình của tín dụng chính sách là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, tập trung các nguồn lực tài chính về một đầu mối là NHCSXH.

Các Tổ tiết kiệm và vay vốn được kiện toàn, củng cố, 100% tổ toàn tỉnh hoạt động đảm bảo chất lượng. Đến 30/9/2021, tổng dư nợ ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Bình Định đạt 4.717 tỷ đồng, chiếm 99,6% tổng dư nợ; trong đó, dư nợ cao nhất của Hội Phụ nữ tỉnh đạt 2.350 tỷ đồng, chiếm 49,8%.

Công cụ hữu hiệu để giảm nghèo bền vững

Dòng chảy vốn chính sách vẫn được khơi thông đến tận tay các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào DTTS khó khăn. Hệ thống chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định chung sức, quyết chí vượt khó, vừa tăng cường phòng, chống, dịch Covid-19, vừa huy động vốn nhanh, chuyển kịp thời xuống 159 Điểm giao dịch xã, thông qua mạng lưới 2.359 Tổ tiết kiệm và vay vốn trải khắp 1.121 thôn, làng, giúp người dân khôi phục sản xuất, phát triển kinh tế gia đình. Nguồn vốn chính sách đã trở thành công cụ hữu hiệu, giúp Bình Định thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới. Giai đoạn 2015 - 2020, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,83%/năm với 37.000 hộ thoát nghèo; 4/11 huyện và 78/116 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định Đoàn Trung Thành cho biết, cấp ủy chính quyền địa phương đã quán triệt sâu sắc, phổ biến sâu rộng nội dung Chỉ thị 40/CT-TW, đồng thời, quan tâm, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng chính sách trong cuộc hành trình vì an sinh và công bằng xã hội.

Thời gian tới, tỉnh Bình Định đang tập trung, tiếp tục đưa Chỉ thị 40/CT-TW, Kết luận 06/KL-TW của Ban Bí thư và Quyết định 1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đi vào cuộc sống thực tiễn, xem đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong triển khai thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025, trong đó chú trọng đến việc huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NHCSXH tạo lập nguồn mở rộng đối tượng chính sách, nâng mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình quốc gia về giảm nghèo bền vững và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Nguyễn Uyên Dư

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700