Vay tạo việc làm: Đề xuất tối đa 100 triệu đồng/người lao động

07:28 | 13/03/2019

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đề xuất nâng mức vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm, theo đó mức tối đa cho 1 dự án là 2 tỷ đồng; cho 1 người lao động là 100 triệu đồng, đều gấp đôi so với quy định hiện hành.

Cụ thể, theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, Quỹ quốc gia về việc làm được sử dụng cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho vay ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo mức như sau: Mức vay đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay 1 dự án tối đa là 1 tỷ đồng và không quá 50 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc làm. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 50 triệu đồng.

Tại dự thảo sửa đổi, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất nâng mức vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động như sau: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay 1 dự án tối đa là 2 tỷ đồng và không quá 100 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng.

Về thời hạn vay vốn, dự thảo đề xuất sửa đổi hướng tăng thời hạn vay vốn tối đa từ 60 tháng lên 120 tháng.

Về lãi suất vay vốn, dự thảo đề xuất sửa đổi theo hướng tăng lãi suất vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động từ bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo lên bằng lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo theo quy định pháp luật.

Về điều kiện bảo đảm tiền vay, dự thảo đề xuất sửa đổi theo hướng nâng mức vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ 50 triệu đồng lên 100 triệu đồng.

Theo báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội, đến ngày 19/9/2018, tổng nguồn vốn cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là 14.599 tỷ đồng (trong đó nguồn vốn cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm là 4.497 tỷ đồng, nguồn vốn do ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội là 6.285 tỷ đồng, nguồn vốn do Ngân hàng Chính sách xã hội huy động là 3.817 tỷ đồng), doanh số cho vay giai đoạn 2016 - 2018 đạt 15.447 tỷ đồng, với trên 487 nghìn lượt khách hàng được vay vốn góp phần hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm cho 546 nghìn lao động.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550