Việt Nam ghi nhận 888 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 22/6

18:39 | 22/06/2022

Tính từ 16h ngày 21/6 đến 16h ngày 22/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 888 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 888 ca ghi nhận trong nước (tăng 140 ca so với ngày trước đó) tại 43 tỉnh, thành phố (có 747 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 748 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 21/6
Việt Nam ghi nhận 520 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 20/6

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (149), Hải Phòng (88), Đà Nẵng (61), Nghệ An (51), Bắc Ninh (50), Yên Bái (45), Phú Thọ (34), Quảng Ninh (28), Lào Cai (26), Vĩnh Phúc (25), TP. Hồ Chí Minh (25), Quảng Bình (22), Sơn La (17), Bạc Liêu (16), Hà Giang (15), Thái Bình (15), Hà Nam (15), Thái Nguyên (15), Ninh Bình (14), Hà Tĩnh (14), Bắc Kạn (13), Hòa Bình (12), Hải Dương (11), Nam Định (11), Thanh Hóa (11), Tuyên Quang (11), Quảng Trị (10), Lâm Đồng (9), Đồng Tháp (9), Cao Bằng (8 ), Bến Tre (7), Thừa Thiên Huế (7), Bắc Giang (7), Điện Biên (6), Cà Mau (6), Hưng Yên (6), Bình Định (5), Lạng Sơn (5), Bà Rịa - Vũng Tàu (4), Gia Lai (2), Bình Phước (1), Lai Châu (1), Hậu Giang (1).

- Sở Y tế Ninh Thuận đăng ký bổ sung 58 ca trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 sau khi rà soát, bổng sung thông tin.

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Phú Thọ (-40), Lào Cai (-16), Quảng Ngãi (-12).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Hải Phòng (+86), Đà Nẵng (+46), Bạc Liêu (+16).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 698 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.739.855 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.417 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.732.088 ca, trong đó có 9.620.020 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.604.376), TP. Hồ Chí Minh (609.897), Nghệ An (485.407), Bắc Giang (387.718), Bình Dương (383.796).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 5.657 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.622.837 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 33 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 25 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 4 ca

- Thở máy không xâm lấn: 0 ca

- Thở máy xâm lấn: 4 ca

- ECMO: 0 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 21/6 đến 17h30 ngày 22/6 ghi nhận 0 ca tử vong.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.084 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.514.401 mẫu tương đương 85.824.629 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 21/6 có 388.269 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 226.741.624 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 202.837.043 liều: Mũi 1 là 71.491.764 liều; Mũi 2 là 68.838.767 liều; Mũi 3 là 1.508.290 liều; Mũi bổ sung là 14.969.505 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 43.790.861 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 2.237.856 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.548.748 liều: Mũi 1 là 8.962.023 liều; Mũi 2 là 8.586.725 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 6.355.833 liều: Mũi 1 là 5.279.734 liều; Mũi 2 là 1.076.099 liều.

M.T

Nguồn:

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500