Vietcombank tiếp tục là ngân hàng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

15:52 | 15/10/2020

Ngoài tư cách là ngân hàng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, theo công bố mới nhất của Tổng Cục thuế, Vietcombank cũng đồng thời là doanh nghiệp niêm yết nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam.

Mới đây, Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính) đã công bố danh sách xếp hạng 1.000 doanh nghiệp (DN) nộp thuế thu nhập DN nhiều nhất năm 2019 (V.1000), trong đó Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục là ngân hàng nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam và cũng là DN niêm yết nộp thuế thu nhập lớn nhất cả nước.

Kết quả này tiếp tục ghi nhận sự đóng góp quan trọng của Vietcombank đối với ngân sách Nhà nước, đồng thời khẳng định tính hiệu quả vượt trội trong hoạt động kinh doanh của Vietcombank.

vietcombank tiep tuc la ngan hang nop thue thu nhap doanh nghiep lon nhat viet nam
Vietcombank là Doanh nghiệp niêm yết nộp thuế lớn nhất Việt Nam.

Hằng năm, Tổng cục Thuế căn cứ số liệu về nộp thuế trên hệ thống thông tin quản lý thuế, tổng hợp thống kê danh sách 1000 DN nộp thuế thu nhập DN lớn nhất. Trong danh sách V.1000 năm 2019, có 738 DN có hai năm liên tiếp và 485 DN 4 năm liên tiếp lọt danh sách V.1000. Nhưng cũng có 262 DN trong danh sách V.1000 năm 2018 bị loại ra.

Tổng cục Thuế cho biết, để lọt vào Bảng xếp hạng V.1000, các DN phải đảm bảo tiêu chí: là DN thành lập theo pháp luật Việt Nam, DN nước ngoài, các tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập. Trường hợp DN có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì số nộp tính cho DN, bao gồm số nộp của trụ sở chính và số nộp của các chi nhánh, đơn vị trực thuộc.

Năm 2019, toàn ngành Thuế đã thực hiện tổng thu ngân sách đạt 1.276.400 tỷ đồng, vượt 9,3% dự toán. Trong đó, riêng tổng số thuế thu nhập DN đã nộp của các DN trong danh sách V.1000 năm 2019 đã đóng góp 61,5% tổng thu ngân sách nhà nước về thuế thu nhập DN, bằng 118,1% so với số đã nộp của các DN trong danh sách V.1000 năm 2018.

Là ngân hàng chủ lực và chủ đạo của Ngành Ngân hàng, Vietcombank luôn tiên phong trong triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN), luôn đảm bảo an toàn, hiệu quả cao trong kinh doanh, đồng thời hỗ trợ tích cực cộng đồng doanh nghiệp thông qua giảm lãi suất và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội đất nước.

Trong năm 2019, Vietcombank là ngân hàng tiên phong thực hiện giảm lãi suất, hỗ trợ doanh nghiệp với mức giảm 1,0%/năm so với mức quy định của NHNN, áp dụng cho 5 lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp, giữ vững vai trò đi đầu trong thực hiện các biện pháp chia sẻ, tháo gỡ khó khăn cùng doanh nghiệp, nỗ lực vì mục tiêu chung phát triển kinh tế.

Bên cạnh đó, công tác an sinh xã hội cũng luôn được Vietcombank đặt lên hàng đầu với những chia sẻ thiết thực dành cho người nghèo, những địa phương nghèo trên cả nước với kinh phí hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, trong đó các lĩnh vực được quan tâm đặc biệt là Y tế và Giáo dục nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đời sống, dân trí tại những địa phương còn khó khăn.

Vietcombank đã phối hợp với các địa phương và thông qua các chi nhánh tại địa bàn để xây dựng nhiều trạm y tế, giúp chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng; xây dựng nhiều trường học để mang tới cơ hội đến trường cho các em học sinh nghèo, giúp các em có điều kiện thực hiện được những mơ ước của mình; xây nhà tình nghĩa tặng các hộ gia đình chính sách; đồng hành cùng các chương trình an sinh xã hội lớn trong mục tiêu phát triển vùng và của quốc gia…

Chỉ trong 5 năm qua, số tiền của Vietcombank ủng hộ cho các chương trình an sinh xã hội là gần 1.000 tỷ đồng.

Đặng Thành

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800