Viettel tại Peru đạt lợi nhuận hơn 10%/năm

14:11 | 17/10/2019

Sau 5 năm kinh doanh, Viettel tại Peru (Bitel) đã có doanh thu riêng đủ để bù đắp mọi chi phí và có lợi nhuận với mức tăng trưởng 2 con số/năm (trên 10%).

Bitel là công ty viễn thông tăng trưởng nhanh nhất Peru
Viettel khai trương dịch vụ di động với thương hiệu Bitel tại Peru

Nhân kỷ niệm 5 năm chính thức khai trương dịch vụ, Bitel - thương hiệu của Viettel tại Peru - vừa tổ chức sự kiện công bố triển khai 5G. Trong sự kiện, bên cạnh khẳng định sự dẫn dắt về các công nghệ mới trong tương lai, Bitel cũng đã thực hiện thử nghiệm thành công 5G. Tốc độ mạng 5G của Bitel đã được chứng thực qua bài kiểm tra trên sân khấu và được toàn thể các quan khách tham dự trải nghiệm trực tiếp. Theo đó, tốc độ tải xuống đạt 1.506 Mbps và tải lên là 78,7 Mbps, các con số này vượt xa giới hạn của mạng 4G.

Tổng giám đốc Bitel, ông Phan Hoàng Việt khẳng định, đến năm 2020 Bitel sẽ đạt 18% thị phần và tiếp tục đầu tư mang đến những công nghệ mới nhất phục vụ tương lai số cho quốc gia Châu Mỹ này.

Có mặt tại sự kiện, Chủ tịch Cơ quan Quản lý Viễn thông Peru (Osiptel), ông Rafael Muente Schwarz đã chúc mừng Bitel nhân kỷ niệm 5 năm và thử nghiệm thành công 5G.

Ông Rafael đánh giá cao Bitel khi đưa các công nghệ tiên tiến đến hàng triệu người dân Peru, ông cũng tuyên bố sự xuất hiện của Bitel đã đẩy mạnh cạnh tranh, giúp thị trường viễn thông Peru phát triển nhanh chóng.

Chủ tịch Cơ quan Quản lý Viễn thông Peru chúc mừng thành công của Bitel

Tham gia thị trường viễn thông Peru 5 năm, Bitel đã trở thành một cái tên quen thuộc với người dùng viễn thông Peru với ấn tượng là nhà mạng cung cấp dịch vụ tốt nhất cùng nhiều chính sách, sản phẩm sáng tạo. Theo kết quả điều tra do một đơn vị uy tín tại Peru thực hiện, Bitel là nhà mạng được yêu thích nhất tại Peru và được khách hàng đánh giá cao ở dịch vụ mạng 4G chất lượng tốt, giá cước cạnh tranh và chăm sóc khách hàng chu đáo.

Với chiến lược “To give first” (cho đi trước tiên), Bitel đã tập trung đầu tư và hạ tầng, xây dựng mạng cáp quang và các trạm phát sóng phủ khắp đất nước Peru và trở thành nhà mạng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất so với các nhà mạng khác.

Hiện Bitel là nhà mạng có hạ tầng lớn nhất Peru với hơn 35.000 km cáp quang, vùng phủ data cũng lớn nhất Peru với gần 5.300 trạm phát sóng 3G và 3.400 trạm phát sóng 4G.

Tuy kinh doanh tại quốc gia có GDP cao gấp nhiều lần Việt Nam và mật độ di động đã qua ngưỡng bão hòa (trên 110 %), Bitel vẫn tạo được cho mình một chỗ đứng riêng trong ngành viễn thông khó tính này.

Năm 2019, trong bối cảnh các nhà mạng khác tăng trưởng chậm hoặc suy giảm thị phần (Entel tăng trưởng 0,1%, Movistar giảm 0,2%, Claro giảm 0,9%), thị phần nhà mạng Bitel tăng trưởng 1% (theo số liệu thống kê của OSIPTEL - Cơ quan Quản lý viễn thông Peru), là nhà mạng tăng trưởng thị phần tốt nhất tại Peru. Lũy kế đến thời điểm hiện tại Bitel đạt 16,3% thị phần.

Về mặt doanh thu, Bitel đã có doanh thu riêng đủ để bù đắp mọi chi phí và có lợi nhuận với mức tăng trưởng 2 con số (trên 10%).

Trong 9 tháng đầu năm nay, lợi nhuận trước thuế của Bitel vượt kế hoạch đề ra và tăng 254% so với cùng kỳ năm ngoái. Một trong những thành công nổi bật của Bitel trong 9 tháng đầu năm là thành công trong việc phát triển khách hàng có ARPU cao như khách hàng sử dụng data 4G (tăng từ 31% lên 48%) và khách hàng trả sau (tăng từ 39% lên 42,5%).

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950