VinFast tăng giá xe VF 8, VF 9 từ ngày 4/7/2022

10:00 | 06/07/2022

Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast công bố chính thức điều chỉnh giá bán lẻ hai mẫu ô tô điện VF 8 và VF 9 tại Việt Nam với mức tăng từ 51.500.000 đồng đến 64.800.000 đồng tuỳ phiên bản. Mức giá này chỉ áp dụng với các khách hàng chưa đặt cọc mua xe trước ngày 4/7/2022.

vinfast tang gia xe vf 8 vf 9 tu ngay 472022

Do ảnh hưởng bởi sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, chi phí nguyên vật liệu tăng cao, giá bán lẻ của hai mẫu xe VinFast VF 8 và VF 9 kể từ ngày 4/7/2022 sẽ được điều chỉnh cụ thể như sau:

Mẫu xe

Giá cũ

(VND)

Giá mới

(VND)

Mức tăng

(VND)

VinFast VF 8 Eco

1.057.100.000

1.109.000.000

51.900.000

VinFast VF 8 Plus

1.237.500.000

1.289.000.000

51.500.000

VinFast VF 9 Eco

1.443.200.000

1.508.000.000

64.800.000

VinFast VF 9 Plus

1.571.900.000

1.636.000.000

64.100.000

Mức giá trên đã bao gồm VAT, chưa bao gồm gói tuỳ chọn dịch vụ VinFast Smart Driving (gồm các tính năng thuộc Hệ thống trợ lái nâng cao ADAS và Dịch vụ thông minh Smart Services) và tùy chọn Ghế cơ trưởng cho mẫu xe VF 9.

vinfast tang gia xe vf 8 vf 9 tu ngay 472022

Trước đó, trong chương trình ưu đãi “Người tiên phong tri ân người tiên phong - VinFirst” từ ngày 6/1/2022 đến 6/4/2022, khách hàng đặt cọc mua hai mẫu xe VF 8 và VF 9 đã nhận được loạt ưu đãi rất hấp dẫn gồm: voucher giảm giá tương ứng 150 triệu đồng cho VF 8 và 250 triệu đồng cho VF 9; gói tuỳ chọn dịch vụ VinFast Smart Driving trị giá 132 triệu đồng; gói nghỉ dưỡng tại biệt thự biển Vinpearl dành cho 4 người trong 7 ngày; và được tặng kèm bộ sạc di động. Ngoài ra, khách hàng mua xe trong năm 2022 và 2023 sẽ được hưởng chính sách cố định giá thuê pin đến hết vòng đời sản phẩm.

Là các mẫu xe điện thông minh thuộc phân khúc SUV cỡ D và cỡ E, VinFast VF 8 và VF 9 được trang bị hệ thống trợ lái nâng cao với loạt tính năng tự hành như hỗ trợ lái trên đường cao tốc, tự động chuyển làn, hỗ trợ đỗ xe thông minh, triệu tập xe thông minh, hỗ trợ đỗ xe từ xa… Ngoài ra, VF 8 và VF 9 còn sở hữu các ứng dụng tiện ích và giải trí thông minh như: điều khiển chức năng trên xe thông qua giọng nói, màn hình hoặc ứng dụng VinFast; kết nối mua sắm trực tuyến, chơi trò chơi điện tử, giải trí thông qua đồng bộ với điện thoại; nhận và gửi tin nhắn/email qua giọng nói… cùng nhiều tính năng ưu việt khác.

Tại Việt Nam, người dùng ô tô điện VinFast đang được hưởng loạt chính sách chăm sóc khách hàng và dịch vụ hậu mãi đẳng cấp, độc đáo như cứu hộ pin 24/7 (Mobile Charging), sửa chữa lưu động (Mobile Service); cứu hộ miễn phí 24/7; bảo hành chính hãng 10 năm… Hạ tầng trạm sạc cũng đang được mở rộng nhanh chóng với kế hoạch lắp đặt 150.000 cổng sạc trên toàn quốc trong năm 2022.

Tính đến thời điểm hiện tại, sau hơn 6 tháng mở bán, VinFast đã nhận được hơn 65.000 đơn đặt hàng dành cho hai mẫu xe VF 8 và VF 9 trên toàn cầu. Theo kế hoạch, VinFast sẽ chính thức bàn giao xe VF 8 và VF 9 cho khách hàng vào cuối năm nay.

Phương Linh

Nguồn:

Tags: ô tô Vinfast

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850