VNR500 năm 2019: VPBank đứng đầu trong số các ngân hàng tư nhân

19:15 | 27/11/2019

Đại diện VPBank cho biết vị trí xếp hạng do VNR500 công bố đã phản ánh khách quan hiệu quả hoạt động của VPBank. Trong những năm gần đây, ngân hàng luôn tăng trưởng ổn định, khai thác hiệu quả các kênh bán hàng, phát huy tối đa lợi thế của hệ sinh thái số để gia tăng tiện ích và trải nghiệm cho khách hàng. 

VPBank ghi nhận 7.199 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong 9 tháng đầu năm
VPBank - Thương hiệu ngân hàng tư nhân mạnh nhất Việt Nam
Khách hàng giao dịch tại VPBank

Trong Bảng xếp hạng VNR500 - Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2019 được Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) kết hợp cùng Báo Vietnamnet công bố hôm 26/11, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được đánh giá là ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam và là 1 trong 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 2019. Đây là năm thứ 4 liên tiếp VPBank góp mặt trong bảng xếp hạng này. 

Theo Vietnam Report, danh sách và thứ hạng doanh nghiệp được đánh giá khách quan, độc lập dựa trên tiêu chí doanh thu thực tế của doanh nghiệp trong năm gần nhất cũng như tốc độ tăng trưởng trong những năm trước đó. Ngoài ra, các tiêu chí khác như: tổng tài sản, tổng lao động, các chỉ số ROA, ROE và uy tín truyền thông… cũng được sử dụng như các nhân tố bổ trợ không thể thiếu trong quá trình đánh giá.

Cụ thể, trong VNR500 năm 2019, VPBank đứng đầu trong số các Ngân hàng tư nhân, đứng thứ 5 trong hệ thống ngân hàng Việt Nam (sau bốn ngân hàng quốc doanh là Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank), đứng thứ 26 trong Top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, bên cạnh các thương hiệu lớn khác như Vingroup, Doji, Trường Hải, Hòa Phát, Vinamilk…Năm nay, VPBank tăng 3 bậc so với 2018 và tăng tới 8 bậc so với năm 2016. 

Đại diện VPBank cho biết vị trí xếp hạng do VNR500 công bố đã phản ánh khách quan hiệu quả hoạt động của VPBank. Trong những năm gần đây, ngân hàng luôn tăng trưởng ổn định, khai thác hiệu quả các kênh bán hàng, phát huy tối đa lợi thế của hệ sinh thái số để gia tăng tiện ích và trải nghiệm cho khách hàng. “Chúng tôi sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ, mở rộng hệ sinh thái, tối ưu hóa các nguồn lực để giữ vững vai trò tiên phong trên thị trường ngân hàng và mang tới cho người tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện dụng và hữu ích nhất”, đại diện VPBank cho biết. 

Hồi đầu tháng 11, VPBank cũng vừa nhận hai giải thưởng Ngân hàng điện tử tiêu biểu 2019 (do IDG và Hiệp hội Ngân hàng trao tặng) và Doanh nghiệp sáng tạo Việt Nam 2019 (do Diễn đàn Kinh doanh IoT Châu Á - AIBP trao tặng) dựa vào những thành tựu đáng ghi nhận trong việc áp dụng sáng kiến khoa học công nghệ mới trong hoạt động kinh doanh.

Kể từ năm 2016 tới nay, VPBank luôn nằm trong nhóm các ngân hàng có kết quả kinh doanh hiệu quả nhất toàn ngành. Tính đến hết tháng 10/2019, lợi nhuận trước thuế của VPBank ở mức 8.423 tỷ đồng, đạt gần 90% kế hoạch năm và  tăng 26,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Tăng trưởng tín dụng đạt 15,3%, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng trung bình của ngành. Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng vẫn luôn dẫn đầu trong nhóm ngân hàng tư nhân, đạt 29.610 tỷ đồng tại thời điểm 31/10/2019, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm 2018. 

Lễ trao giải chính thức Bảng xếp hạng VNR500 năm 2019 dự kiến được tổ chức vào ngày 09/01/2020 tại Khách sạn InterContinental Hanoi Landmark 72 (TP Hà Nội). 

 

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950