Xe đắt nhất thế giới Rolls-Royce Boat Tail nếu về Việt Nam giá có thể lên tới 2.000 tỷ đồng

09:55 | 29/05/2021

Ngay sau khi công bố khởi động chương trình chế tác xe trở lại sau nhiều thập kỷ vắng bóng, Rolls-Royce đã hé lộ siêu phẩm đầu tiên thuộc diện này với tên gọi Boat Tail.

Mercedes-Benz S-Class 2021 máy dầu có giá khoảng 4,9 tỷ đồng tại Thái Lan
Ra mắt Bentley Bentayga S

"Đuôi tàu" gắn logo Rolls-Royce nằm ở phân khúc xe mui trần và lấy tên từ một series Rolls-Royce siêu hiếm có mặt trên thị trường trong giai đoạn cuối thập niên 1920 tới đầu 1930. Họ hàng gần nhất của chiếc xe chế tác này không gì khác ngoài Sweptail coupe ra mắt tại Villa d’Este hồi 2017 – chiếc xe từng là xe đắt nhất thế giới trước khi bị Bugatti La Voiture Noire soán ngôi.

Rolls-Royce Sweptail cách đây 4 năm có giá 12,8 triệu USD, tuy nhiên so với Boat Tail hiện tại mức giá trên chẳng đáng là bao khi siêu phẩm mới tiêu tốn của người dùng 28 triệu USD chưa tính thuế. Con số 28 triệu USD (khoảng hơn 670 tỷ đồng) cũng vượt gấp rưỡi mẫu xe đắt nhất thế giới hiện tại là Bugatti La Voiture Noire nói trên.

Theo Rolls-Royce, họ sẽ chế tác 3 chiếc Boat Tail với mỗi xe đều được tùy biến với các chất liệu và phong cách khác nhau tùy theo nhu cầu của chủ nhân, đồng thời khẳng định chắc nịch sẽ không làm thêm một cá thể nào khác để đảm bảo tính hiếm và độc đáo của mỗi xe bàn giao. Chiếc xe đầu tiên trong bộ 3 trên cũng là chiếc xuất hiện trong bộ ảnh được Rolls-Royce công bố.

Khách hàng sở hữu Rolls-Royce Boat Tail số 1 cũng là chủ nhân một chiếc Rolls-Royce Boat Tail nguyên bản đời 1932 đang được hãng phục chế lại (với chi phí chắc chắn cũng không hề rẻ) và sẽ bàn giao cùng đợt với Boat Tail hoàn toàn mới.

Bên dưới bộ khung thân chế tác hoàn toàn thủ công từ nhôm không gian là khung gầm Architecture of Luxury xuất hiện lần đầu từ Phantom Mark VIII với chiều dài xe lên tới 5.800 mm. Toàn bộ các tấm thân bên ngoài xe đều được làm mới, tương tự là hệ thống đèn pha lẫn đèn hậu LED mảnh đến không thể mảnh hơn.

Đỉnh cao trên Boat Tail là hệ thống "đón khách" siêu phẩm tại phía đuôi xe. Khi khung chắn bên ngoài được mở lên tạo hình cánh bướm, người dùng sẽ được tiếp cận với 2 tủ lạnh, ghế ngồi làm từ sợi carbon, ô che nắng cố định đứng cao và bộ dao dĩa đặc biệt đặt hàng từ Christofle thậm chí còn sang chảnh và đầy đủ hơn "Recreation Module" Rolls-Royce vừa công bố cho Cullinan SUV.

Khi chẳng may cầm lái xe ra ngoài và gặp mưa, người dùng có thể sử dụng "bộ phủ cố đinh tạm thời" có mặt trên xe và… ngồi chờ - yếu tố bắt buộc bởi Boat Tail không có hệ thống mui truyền thống, những gì ta thấy trong ảnh chỉ có thể che chắn cho nội thất khi xe không di chuyển mà thôi.

Bên dưới ca pô Rolls-Royce Boat Tail là động cơ V12 6.75L tăng áp kép quen thuộc với công suất 563 mã lực, hãng xe Anh Quốc cũng không nói thêm nhiều về trang bị này vì rõ ràng đây không phải yếu tố mà người mua những chiếc xe dạng này quan tâm quá nhiều.

Tổng quan Rolls-Royce Boat Tail đắt nhất thế giới

Chi tiết xe chế tác Rolls-Royce Boat Tail 28 triệu USD

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.720 24.030 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.750 24.030 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.720 24.020 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.742 24.037 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.738 24.030 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.770 24.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.100