Xe điện Ioniq 5 của Hyundai có gì?

09:59 | 25/01/2021

Hyundai Ioniq 5 là dự án đầu tiên của thương hiệu con thuần điện Ioniq và sẽ sớm ra mắt ngay trong tháng 2 này.

xe dien ioniq 5 cua hyundai co gi 3 phiên bản Isuzu D-Max 2021 sắp bán tại Việt Nam có gì?
xe dien ioniq 5 cua hyundai co gi SUV cỡ nhỏ Hyundai Bayon lộ diện

Cách đây tròn 1 tuần, Hyundai hé lộ những tấm hình teaser đầu tiên về dòng SUV thuần điện có tên Ioniq 5 của hãng. Quay trở lại thời điểm hiện tại, Motor1 đã có một số hình ảnh không che của chiếc SUV điện đầu tiên tới từ Hyundai bên cạnh nhiều thông tin đáng chú ý về dòng tên dự kiến sẽ đe dọa doanh số của Tesla Model Y này.

xe dien ioniq 5 cua hyundai co gi

Theo bức ảnh (được cho là lấy từ thuyết trình ra mắt xe) được Motor1 công bố từ nguồn tin chưa xác nhận, thiết kế Ioniq 5 vẫn giữ lại vẻ tương lai, hiện đại độc đáo khác hẳn đội hình xe hiện tại của thương hiệu Hàn Quốc.

Bỏ qua thiết kế, thông số chiếc xe điện khiến người xem hoài nghi hơn cả. Mức công suất chính thức của xe là 310 mã lực, tầm vận hành tối đa theo chuẩn WLTP là 510 km mỗi lần sạc đầy. Có vẻ phiên bản xuất hiện trong ảnh thuyết trình là cấu hình châu Âu thay vì bản gốc Hàn Quốc.

xe dien ioniq 5 cua hyundai co gi

Nội thất Ioniq 5 được kỳ vọng sử dụng màn kỹ thuật số 12,3 inch khổ lớn kèm màn HUD hỗ trợ công nghệ thực tế ảo tăng cường với kích thước đồn đoán ở mức khó tin là… 44 inch, tương đương gần như toàn bộ kích thước kính chắn gió trước.

Hyundai Ioniq 5 sẽ ra mắt vào tháng 2 trong khi xe điện thuộc các thương hiệu cùng tập đoàn Hyundai là Kia và Genesis cũng có lịch ra mắt trong năm 2021.

Nguồn: AutoPro/Motor1

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.929 23.141 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.922 23.122 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200