Xem trước Peugeot 4008 có thể ra mắt ngay trong năm nay

10:07 | 12/01/2022

Peugeot là một trong những thương hiệu hiếm hoi chưa khai thác phân khúc SUV lai coupe nhưng điều này có thể thay đổi ngay trong năm 2022.

Xem trước BMW XM - SUV nhanh nhất, mạnh nhất của BMW
Ford Mondeo thế hệ mới lộ diện

Theo báo giới châu Âu đồn đoán, Peugeot 4008 có thể chào sân ngay từ năm nay thuộc phân khúc SUV lai coupe và về cơ bản là cấu hình sang chảnh, thể thao hơn của 3008 best-seller hiện tại - hướng đi khá phù hợp với cách tiếp cận tổng của Peugeot trong giai đoạn vài năm trở lại đây.

Thực tế, tên gọi Peugeot 4008 đã được hãng sử dụng cho một mẫu SUV hạng B dùng khung gầm mượn từ Mitsubishi trong giai đoạn 2012 - 2017. Dòng xe này sau đó bị thay thế bởi 2008 nhưng thông tin về việc 4008 hay ít nhất là tên gọi này trở lại đã liên tục xuất hiện từ 2018 tới nay.

Về cơ bản, một chiếc 3008 SUV lai coupe có thể cạnh tranh với Audi Q3 Sportback, BMW X2 hay đơn giản là Mazda CX-30 hoặc Renault Arkana.

Thiết kế Peugeot 4008, đúng như tính chất "3008 SUV lai coupe", kết hợp bộ khung tổng thể của 3008 với phong cách thời thượng, thể thao hơn tạo thành từ trần xe cong, dáng đứng rộng, hông xe nổi bật và vòm bánh lớn.

Tương tự, nội thất Peugeot 4008 sẽ copy lại phần lớn từ 3008 và do đó đương nhiên kết cấu 2 màn hình 10 inch sẽ xuất hiện trở lại. Đèn nền nội thất, các chất liệu sang trọng như da/chrome/nhôm hay các công nghệ cao cấp lấy từ tập đoàn Stellantis sẽ cho phép xe cạnh tranh tốt với cả xe sang lẫn xe phổ thông.

Khung gầm chiếc SUV lai coupe sử dụng nhiều khả năng là loại EMP2 cải tiến hiện đang được sử dụng cho 308 và DS 4 cho kích thước và trải nghiệm bên trong cabin y hệt 3008. Các tùy chọn động cơ khả dĩ cho xe bao gồm các dòng hybrid sạc điện dẫn động cầu trước 177/222 mã lực và hybrid 2 cầu 296/355 mã lực kết hợp động cơ xăng 1.6L PureTech tăng áp với một hoặc 2 mô tơ điện.

Peugeot 4008 có thể ra mắt trong năm 2022 nên những thông tin đầu tiên về dòng xe mới có thể được công bố trong sớm mai.

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950