Xem trước Toyota Land Cruiser Prado thế hệ mới

10:10 | 01/12/2021

Thế hệ mới của Toyota Land Cruiser đã ra mắt từ đầu năm nay, vậy khi nào phiên bản Prado mới ra mắt?

Concept BMW XM chính thức trình làng
Mercedes-Benz hé lộ siêu phẩm mới

Toyota Land Cruiser thế hệ 300 đã cháy hàng sau khi ra mắt, tương tự là tình cảnh của Lexus LX đời mới (ít nhất là tại Bắc Mỹ nơi Land Cruiser đã bị khai tử và LX là lựa chọn còn lại duy nhất) hay thậm chí bán tải cỡ lớn Toyota Tundra mượn công nghệ chiếc SUV cũng rơi vào tình cảnh tương tự.

Một dòng xe khác có liên đới với Toyota Land Cruiser 300 dự kiến cũng sẽ rơi vào tình thế "cung không kịp cầu" sẽ là Land Cruiser Prado, phiên bản cỡ nhỏ hơn của chiếc SUV 3 hàng ghế dành cho nhiều thị trường quốc tế.

Toyota Land Cruiser Prado cũ (trên) và mới (dưới)

Tương tự người tiền nhiệm, Toyota Land Cruiser Prado mới dự kiến "copy" gần như y chang ngoại thất bản chính và sợi dây liên kết giữa Lexus GX và LX cũng sẽ tương tự. Trong khi vóc dáng tổng thể 2 thế hệ không chênh nhau nhiều, các chi tiết cụ thể chẳng hạn dàn đèn ngoài hay tản nhiệt đều chứng kiến nét hiện đại vượt trội của phiên bản mới.

Chênh lệch về giá các phiên bản tương đồng của Toyota Land Cruiser và Land Cruiser Prado từ trước tới nay rơi vào khoảng 25.000 USD, vậy nên có thể dự đoán thế hệ Land Cruiser Prado mới sẽ có giá khởi điểm dao động quanh mức 60.000 USD.

Nguồn: Autopro/AutoEvolution

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150