Xiaomi Mi 11 Ultra về Việt Nam

16:08 | 07/04/2021

Một tuần sau khi ra mắt tại Trung Quốc, Mi 11 Ultra đã có mặt tại Việt Nam dưới dạng xách tay.

Mi 11 Ultra đầu tiên tại Việt Nam là bản màu trắng, sử dụng chất liệu gốm phủ bóng tương tự Mi Mix 3 trước đây. Thiết kế của máy chắc chắn, cảm giác cầm yên tâm, nhưng sử dụng bằng một tay không dễ. Khi đặt trên mặt bàn, máy bị kênh lên khá nhiều do cụm camera lớn và dày.

xiaomi mi 11 ultra ve viet nam
Màn hình phụ đặt trên cụm camera ở mặt sau máy. Ảnh: Văn Tú

Màn hình phụ của Mi 11 Ultra đặt cùng cụm camera sau với kích thước 1,1 inch, độ phân giải 126 x 294 pixel, tấm nền AMOLED. Người dùng cũng có thể bật chế độ luôn mở Always On để hiển thị thông báo, thời lượng pin cũng như thao tác vuốt nhanh để nhận hay từ chối cuộc gọi.

Tính năng chính của màn hình này là giúp người dùng xem được khung hình khi chụp "tự sướng" bằng camera sau. Màn hình hiển thị khá nét, nhưng chỉ hữu dụng khi chụp ảnh và thực tế là để trang trí, tạo cá tính cho người dùng là chính.

xiaomi mi 11 ultra ve viet nam
Mặt lưng máy bằng gốm bóng giống Mi Mix 3. Ảnh: Văn Tú

Trải nghiệm ban đầu về camera cho thấy chất lượng hình tốt, tương đương Galaxy S21 Ultra. Một số thử nghiệm so sánh cho thấy Mi 11 Ultra quay video nhỉnh hơn do có chống rung quang học đi kèm. Điều này khá dễ hiểu khi máy dùng chip Samsung GN2 cho camera chính với kích thước cảm biến 1/1.12 inch - loại cảm biến lớn nhất từng được dùng trên điện thoại di động và kích thước pixel là 1,4 micromet. Nhờ thuận toán ghép binning 4 trong một, máy cho ra một điểm ảnh kích thước tương đương 2,8 micromet.

Camera tích hợp chống rung quang học OIS, Dual Pixel Pro - cải thiện tốc độ lấy nét tự động và Smart ISO Pro để chụp ảnh HDR tức thì.

Xiaomi Mi 11 Ultra có màn hình AMOLED 6,81 inch độ phân giải 1.440 pixel, kính cường lực loại cứng nhất của Corning - Gorilla Glass Victus, tốc độ làm tươi 120 Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 480 Hz.

Các thông số khác bao gồm hỗ trợ HDR 10+, Dolby Vison, hỗ trợ DCI-P3, độ sáng 900 nit (tối đa là 1.700 nit). Máy có thiết kế "đục lỗ" cho camera trước nhưng lệch trái thay vì đặt chính giữa như S21 Ultra.

xiaomi mi 11 ultra ve viet nam
Màn hình Mi 11 Ultra (bên trái) bo cong nhẹ giống S21 Ultra nhưng vị trí camera đặt lệch trái thay vì chính giữa. Ảnh: Văn Tú

Điện thoại của Xiaomi là mẫu smartphone Android đầu bảng với chip Snapdragon 888 mạnh nhất hiện nay, RAM 12 GB, bộ nhớ UFS 3.1 dung lượng 256 GB. Kết nối tích hợp gồm Bluetooth 5.2, hai sim 5G, Wi-Fi 6E, NFC, cổng hồng ngoại, nhưng không có giắc cắm 3,5 mm.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150