Xử lý truy thu thuế tại Sabeco và Habeco

10:03 | 14/05/2018

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ yêu cầu Kiểm toán Nhà nước rà soát toàn bộ nội dung kết luận về việc: Sabeco, Habeco nộp bổ sung thuế tiêu thụ đặc biệt, nộp tiền phạt chậm nộp và nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, nộp khoản lợi nhuận chưa phân phối từ năm 2016 trở về trước tại Sabeco.

Truy thu cổ tức Sabeco: Lo cho môi trường đầu tư
Nhà nước thu về gần 110.000 tỷ đồng từ đấu giá cổ phần Sabeco

Văn phòng Chính phủ vừa có thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ về xử lý truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) và Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco).

Ảnh minh họa

Phó Thủ tướng yêu cầu Kiểm toán Nhà nước rà soát toàn bộ nội dung kết luận về việc: Sabeco, Habeco nộp bổ sung thuế tiêu thụ đặc biệt, nộp tiền phạt chậm nộp và nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, nộp khoản lợi nhuận chưa phân phối từ năm 2016 trở về trước tại Sabeco; quyền, trách nhiệm của các cổ đông tại Sabeco, Habeco khi thực hiện kết luận của Kiểm toán Nhà nước theo luật định.

Trên cơ sở đó, có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan và doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

Phó Thủ tướng cũng yêu cầu, các Bộ Tài chính, Tư pháp và Thanh tra Chính phủ khẩn trương có ý kiến bằng văn bản về các nội dung liên quan đến kết luận trên của Kiểm toán Nhà nước gửi Bộ Công Thương chủ trì, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050